Tài liệu hướng dẫn cách phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước - Bài 3: Sơ cứu Cháy. Bỏng. Điện giật dưới nước
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu hướng dẫn cách phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước - Bài 3: Sơ cứu Cháy. Bỏng. Điện giật dưới nước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_huong_dan_cach_phong_chong_tai_nan_thuong_tich_duoi.pptx
Nội dung tài liệu: Tài liệu hướng dẫn cách phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước - Bài 3: Sơ cứu Cháy. Bỏng. Điện giật dưới nước
- CÁC TAI NẠN THƯƠNG TÍCH THƯỜNG GẶP
- 1 BỎNG
- NGUYÊN NHÂN - Bỏng nhiệt ướt: bỏng do nước sôi, nồi canh hoặc nồi cám lợn sôi Đây là nguyên nhân chủ yếu. - Bỏng nhiệt khô: bàn là, ống bô xe máy, lửa, hơi nóng của lò nung - Bỏng hoá chất: bỏng do vôi tôi, bỏng axít, kiềm - Bỏng sét đánh/điện giật: Do trẻ nghịch điện hoặc do sét đánh thường rất nặng gây chết người do cháy hoặc ngừng thở ngừng tim.
- SƠ CỨU BỎNG Loại trừ tác nhân gây bỏng, nhanh chóng đưa nạn nhân ra khỏi nơi nguy hiểm. Làm mát tổn thương bỏng: xối nước làm mát vết bỏng ít nhất 10 phút hoặc cho đến khi nạn nhân hết đau, nóng, rát (Không dùng nước đá).
- Ø Sơ cứu bỏng do nhiệt • Nhanh chóng loại bỏ quần áo, nhẫn, vòng, đồng hồ trước khi tổn thương phồng rộp. • Phủ kín vết bỏng bằng vải sạch, gạc ẩm. • Cho nạn nhân uống từng ngụm nước • Chuyển nạn nhân đến cơ sở Y tế.
- Ø Sơ cứu bỏng do lạnh • Cách ly khỏi môi trường lạnh, ủ ấm • Đưa người bệnh đến nơi ấm áp càng nhanh càng tốt • Tăng nhiệt độ môi trường
- Ø Bỏng hóa chất • Bỏng do tiếp xúc ngoài da: cởi bỏ quần áo dính hóa chất, lau khô hóa chất (nếu hóa chất đậm đặc) và dùng nước sạch rửa trôi hóa chất bám, dính ngoài da, xử trí tại chỗ vết bỏng. • Nếu uống phải hóa chất: Cho nạn nhân uống nước, không gây nôn. • Nếu hóa chất bị bắn vào mắt, rửa bằng nước lạnh ít nhất 15 phút, không nên để nước chảy vào mắt, nên nghiêng về phía mắt bị dính hóa chất • Chuyển đến cơ sở Y tế càng sớm càng tốt
- Ø NGUYÊN TẮC 4 KHÔNG • Không lấy dị vật bám dính vào vết bỏng • Không bôi mỡ, dầu, đắp lá lên vết bỏng • Không dùng bông làm sạch hoặc dùng băng dính băng che vết bỏng • Không chọc thủng, làm vỡ nốt phồng rộp
- 2 ĐIỆN GIẬT
- Dấu hiệu nhận biết • Tại hiện trường: • Dây điện đứt, hở • Có vật truyền điện từ nguồn điện tới nạn nhân • Nạn nhân có biểu hiện • Co cứng, co giật hoặc bất tỉnh • Có thể ngừng thở, ngừng tim • Bỏng tại vùng tiếp xúc
- Nguyên nhân • Tiếp xúc trực tiếp với nguồn điện: dây điện, ổ điện, máy phát điện (đứt, hở) • Tiếp xúc với các vật dẫn điện hoặc nhiễm điện: đồ gia dụng, máy công nghiệp . • Tai nạn do phóng điện (sét đánh...)
- SƠ CỨU ĐIỆN GIẬT Ø Áp dụng Quy trình ABCD trong sơ cứu điện giật: 1. Đảm bảo an toàn: Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện/ vật dẫn điện/cắt nguồn điện
- SƠ CỨU ĐIỆN GIẬT 2. Tiếp cận đánh giá tình trạng nạn nhân sau khi cắt nguồn điện. 3. Sơ cứu theo tình trạng của nạn nhân. 4. Chuyển cơ sở y tế
- 3 ĐUỐI NƯỚC Dấu hiệu nhận biết • Nạn nhân đang chới với dưới nước hoặc sắp có nguy cơ bị chìm • Bị sặc nước: ho dữ dội, sặc sụa, mặt đỏ hoặc tím, khó thở, hoặc ngừng thở • Bất tỉnh do tắc thở
- Nguyên nhân • Bị rơi hoặc ngã xuống chỗ nước sâu, nước xoáy nguy hiểm • Không biết bơi, chuột rút khi đang bơi • Do thiên tai, lũ lụt • Môi trường sống trong không an toàn: bể nước không nắp, giếng, ao, hồ,...
- SƠ CỨU ĐUỐI NƯỚC • Nhanh chóng đưa NN ra khỏi nguồn nguy hiểm càng nhanh càng tốt tránh nguy cơ gây ngạt, tắc đường thở. • Chú ý đảm bảo AN TOÀN cho người sơ cứu bằng cách quăng phao, sào, dây hoặc dùng thuyền, xuồng để vớt NN.
- SƠ CỨU ĐUỐI NƯỚC • Nạn nhân còn tỉnh, ủ ấm. ! KHÔNG XỐC NƯỚC • Nạn nhân bất tỉnh sơ cứu như trường hợp bất tỉnh • Ủ ấm và chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế ngay sau khi sơ cứu.

