Giáo án các môn Khối Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Hồng Trà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Hồng Trà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_khoi_tieu_hoc_tuan_7_nam_hoc_2020_2021_le_th.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Khối Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Hồng Trà
- Thứ hai,ngày 25 thangs10 năm 2021 TUẦN 7: TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN (2 TIẾT): CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau. Sự quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của những người xung quanh làm cho mỗi người thấy những lo lắng, buồn phiền được dịu bớt và cuộc sống tốt đẹp hơn. ( HS trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4,5). - Kể được lại câu chuyện Các em nhỏ và cụ già theo lời 1 bạn nhỏ. 2. Kỹ năng: - Bước đầu đọc đúng các kiểu câu: câu kể, câu hỏi - Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (đám trẻ, ông cụ). - Đọc đúng và hiểu: sếu, sải cánh, ấm áp, bệnh viện, xe buýt..... - Biết nhập vai một bạn nhỏ trong truyện, kể lại được toàn bộ câu chuyện; giọng kể tự nhiên, phù hợp với diễn biến câu chuyện. Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GDKNS: - Xác định giá trị - Thể hiện sự cảm thông II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh họa bài học. Bảng phụ ghi câu văn cần luyện đọc. - HS: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - HS hát bài: Cháu yêu bà - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. - Học sinh nghe giới thiệu, mở SGK 2. HĐ Luyện đọc (20 phút) *Mục tiêu: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. * Cách tiến hành: 1
- a. GV đọc mẫu toàn bài: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài một - HS lắng nghe lượt với giọng kể chuyện, nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý giọng đọc cho HS. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc từ khó câu trong nhóm. - GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của HS. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả lớp (Sếu, sải cánh, ấm áp, bệnh viện, xe buýt) c. Học sinh nối tiếp nhau đọc - HS chia đoạn (5 đoạn như SGK) từng đoạn và giải nghĩa từ khó: - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm. - Luyện đọc các câu khó: - HS luyện đọc: + Chuyện gì xảy ra với ông cụ thế nhỉ? + Chắc là cụ ốm? + Hay cụ đánh mất cái gì? - Đọc phần chú giải (cá nhân). - GV yêu cầu HS đặt câu với từ + Đặt câu với từ “nghẹn ngào” mới. - 1 nhóm đọc nối tiếp 5 đoạn văn trước lớp. - Đại diện 5 nhóm đọc nối tiếp 5 đoạn văn trước lớp. d. Đọc toàn bài: - 2 HS nối tiếp nhau đọc lại toang bài * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ tìm hiểu bài (15 phút): a. Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau. Sự quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của những người xung quanh làm cho mỗi người thấy những lo lắng, buồn phiền được dịu bớt và cuộc sống tốt đẹp hơn. b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu 1 HS đọc to 5 câu hỏi - 1 HS đọc 5 câu hỏi cuối bài cuối bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút) - GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp + Các bạn nhỏ đi đâu? +...đi về nhà sau một cuộc dạo chơi vui vẻ + bạn nhỏ gặp ai trên đường về? +...gặp một cụ già vẻ mệt mỏi ngồi ven đường. + Các bạn quan tâm đến ông cụ +..băn khoăn và trao đổi với nhau. Có bạn ntn? đoán là ông cụ bị ốm,.. 2
- + Theo em vì sao không quen biết +Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan/ Vì các ông cụ mà các bạn vẫn băn khoăn, bạn rất yêu thương mọi người xung quanh, lo lắng quan tâm tới ông cụ nhiều như vậy? + Ông cụ gặp chuyện gì buồn? + Cụ bà bị ốm nặng, đang nằm viện,.. + Vì sao khi trò chuyện với các + Ông cảm thấy nỗi buồn được chia sẻ bạn nhỏ ông cụ thấy lòng nhẹ hơn? + Ông cảm thấy lòng ấm lại,... * Yêu cầu HS đọc câu 5. + YC HS suy nghĩ để tìm tên khác - Ví dụ: cho câu chuyện + Những đứa trẻ tốt bụng + Chia sẻ + Cảm ơn các cháu. + Câu chuyện muốn nói với em - Con người phải biết quan tâm giúp đỡ nhau. điều gì? => GV chốt ND: Sự quan tâm, thông cảm giữa người với người là rất cần thiết. Mỗi chúng ta cần phải biết yêu thương nhau, quan tâm đến nhau. Sự quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của những người xung quanh làm cho mỗi người thấy những lo lắng, buồn phiền được dịu bớt và cuộc sống tốt đẹp hơn. 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (15 phút) *Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài. - Yêu cầu HS nêu lại cách đọc của - Xác định các giọng đọc có trong câu chuyện các nhân vật. (người dẫn chuyện, ông cụ, các em nhỏ) - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai. + Phân vai trong nhóm + Luyện đọc phân vai trong nhóm. - Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp - Lớp nhận xét. - GV nhận xét chung - Chuyển HĐ 5. HĐ kể chuyện (15 phút) * Mục tiêu : - Giúp học sinh rèn kĩ năng kể chuyện, kể lại được từng đoạn của câu chuyện (M1, M2), kể lại được câu chuyện theo lời 1 bạn nhỏ (M3, M4). - Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện. * Cách tiến hành: 3
- a. GV nêu yêu cầu của tiết kể - Lắng nghe chuyện b. Hướng dẫn HS kể chuyện: - Câu hỏi gợi ý: - Học sinh đọc thầm các câu hỏi trong từng đoạn để tìm hiểu yêu cầu của bài. + Kể theo lời của bạn nhỏ nào? - HS trả lời + Khi nhập vai vào vai bạn nhỏ để kể lại câu chuyện em cần xưng hô như thế nào? - Yêu cầu HS kể lại 1 đoạn của câu chuyện, bạn nào giỏi thì kể lại toàn bộ câu chuyện. c. HS kể chuyện trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm: + Luyện kể cá nhân + Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm. d. Thi kể chuyện trước lớp: - Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp. * Lưu ý: - 2 HS (của 2 nhóm) thi kể lại toàn bộ câu - M1, M2: Kể đúng nội dung. chuyện. - M3, M4: Kể có ngữ điệu - Lớp nhận xét. Bình chọn nhóm và Hs kể tốt. * GV đặt câu hỏi chốt nội dung bài: + Câu chuyện kể về ai? - HS trả lời + Các bạn nhỏ đã quan tâm đến ông cụ bằng thái độ và việc làm như thế nào? + Em học được gì ở các bạn nhỏ từ - HS trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu bài câu chuyện này? + Chúng ta cần làm gì khi thấy người khác gặp phải những lo lắng, buồn phiền? + Em đã từng làm gì khi thấy - HS tự liên hệ bản thân và trả lời người khác gặp phải lo lắng, buồn phiền. *GV chốt nội dung (như phần mục tiêu) 6. HĐ ứng dụng ( 1phút): - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Thực hiện nội dung bài học. 7. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - VN tìm đọc các câu chuyện có cùng chủ đề. - Tìm hiểu hoàn cảnh của các bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp. Thể hiện sự quan tâm, chia sẻ của mình dành cho bạn. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Thứ ba,ngày 26 thangs10 năm 2021 TOÁN: 4
- TIẾT 39. TÌM SỐ CHIA+LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS biết tên gọi của các thành phần trong phép chia. - Biết tìm số chia chưa biết. - HS biết tìm một thành phần chưa biết của phép tính. - Biết làm tính nhân (chia) số có 2 chữ số với (cho) số có một chữ số. - HS biết tìm một thành phần chưa biết của phép tính. - Biết làm tính nhân (chia) số có 2 chữ số với (cho) số có một chữ số. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính và giải các bài toán về tìm số chia. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: SGK, bảng phụ vẽ hình như phần 1) Nhận xét, trong phần bài mới trong SGK - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) : - TC: Điền đúng - điền nhanh - HS tham gia chơi (nêu miệng) + 7 gấp lên 3 lần ? + 42 giảm đi 6 lần? + 6 gấp lên 4 lần? + 30 giảm đi 5 lần? - Tổng kết – Kết nối bài học - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Lắng nghe bảng. - Mở vở ghi bài 2. HĐ hình thành kiến thức mới (14 phút): * Mục tiêu: - Biết tên gọi của các thành phần trong phép chia. - Biết tìm số chia chưa biết. * Cách tiến hành: (HĐ cả lớp) 5
- Việc 1: Nhận xét: - 1 HS nêu lại bài toán - Nêu bài toán 1: Có 6 ô vuông chia thành 2 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có mấy ô vuông? - 6 : 2 = 3 (ô vuông) + Nêu phép tính để tìm số ô vuông mỗi nhóm? - 6 là số bị chia, 2 là số chia, 3 là thương. + Hãy nêu tên gọi của thành phần và kết quả trong phép tính chia 6 : 2 = 3 - Nêu bài toán 2: Có 6 ô vuông chia - HS đọc lại đều thành các nhóm, mỗi nhóm có 3 ô vuông. Hỏi chia được mấy nhóm như thế? + Nêu phép tính tìm số nhóm chia - 6 : 3 = 2 (nhóm) được? + 2 là gì trong phép chia? - Số chia + 6,3 là gì trong phép chia? - 6 là số bị chia; 3 là thương =>GVKL: 2 = 6 : 3, hay có thể nói, “số chia bằng SBC chia cho thương” Việc 2: Tìm số chia chưa biết: - Ghi bảng: 30 : x = 5 - HS tự làm ra nháp, 1 HS làm bảng lớp - Chia sẻ kết quả trước lớp: + X là gì trong phép chia? + X là số chia + 30 là gì, 5 là gì trong phép chia? + 30 là SBC, 5 là Thương + Muốn tìm X ta làm thế nào? + Lấy 30 : 5 - HS đọc kết quả đã làm + Vậy số chia bằng mấy? + Bằng 6 => Muốn tìm số chia ta làm như thế - Lấy số bị chia chia cho thương. nào? *GVKL: Trong phép chia hết, - Một số HS nhắc lại muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương 2. HĐ thực hành (16 phút): * Mục tiêu: Củng cố kỹ năng tìm số bị chia, thừa số chưa biết và số chưa chưa biết. Rèn kỹ năng tính nhẩm. * Cách tiến hành: 6
- Bài 1: (Cả Lớp) - Trò chơi: Truyền điện - Học sinh nối tiếp nhau nêu kết quả timhs nhẩm của các phép tính Bài 2: (Cá nhân - Cặp - Lớp) - Yêu cầu HS xác định tên thành - HS trả lời phần và kết quả của từng phép tính trước khi tính. - Gợi ý làm bài: + Câu a, b, c, d có đặc điểm gì + Đều có số chia chưa biết. chung? + Muốn tìm số chia ta làm thế nào? + Lấy SBC chia cho thương. + Câu e) có thành phần nào chưa + SBC chưa biết biết? + Muốn tìm SBC ta làm thế nào? + Lấy thương nhân với SC + Câu g) yêu cầu tìm gì? + Tìm thừa số chưa biết + Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm + Lấy Tích chia cho thừa số kia thế nào? - HS làm cá nhân - Chia sẻ cặp đôi - Chia sẻ kết quả trước lớp Bài 3: (BT chờ - Dành cho đối tượng - HS tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn hoàn thành sớm - M3, M4) thành. - GV kiểm tra, đánh giá riêng từng em: + Muốn thương lớn nhất thì số chia + SC phải bé nhất => SC là 1. phải như thế nào? Ta có: 7 : 1 = 7 + Muốn thương bé nhất thì số chia + SC phải lớn nhất => SC là 7. phải như thế nào? Ta có 7 : 7 = 1 Luyện tập: Bài 1: (Cá nhân - Cặp - Lớp) - Yêu cầu HS xác định tên thành - HS trả lời phần và kết quả của từng phép tính trước khi làm bài. - Gợi ý làm bài: + Ở câu a), muốn tìm số hạng + Lấy Tổng trừ đi SH kia. chưa biết ta làm thế nào? + Ở câu b), muốn tìm thừa số + Lấy Tích chia cho thừa số kia chưa biết ta làm thế nào? +........ +........ (Hỏi tương tự với các câu còn lại). - GV quan sát, giúp đỡ những - HS làm cá nhân 7
- HS làm chưa tốt. - Kiểm tra chéo trong cặp đôi - Chia sẻ kết quả trước lớp Bài 2: (Cá nhân - Lớp) - Học sinh đọc và làm bài cá nhân. - Chia sẻ trong cặp - Lưu ý khâu trình bày của HS - Chia sẻ kết quả trước lớp Bài 3: (Cá nhân - Cặp - Lớp - HS làm cá nhân - Chia sẻ cặp đôi - Câu hỏi gợi ý làm bài: - Chia sẻ kết quả trước lớp: + Muốn tìm 1/3 của 36 em làm - Ta lấy 36 : 3 ntn? Giải Số lít dầu còn lại ở trong thùng là: 36 : 6 = 12 (l) Đ/S: 12 l dầu Bài 4: (BT chờ - Dành cho đối - HS tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn thành. tượng hoàn thành sớm - M3, M4) - GV kiểm tra, đánh giá riêng => Đáp án B từng em 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Tìm các bài toán dạng tìm X để làm thêm cho nhớ. 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - So sánh cách tìm của các dạng toán tìm X: tìm số bị chia, tìm số chia, tìm thừa số chưa biết, tìm số hạng chưa biết, tìm số bị trừ, tìm số trừ. TẬP ĐỌC: BẬN(59) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu nội dung: Mọi người, mọi vật và cả em bé đều bạn rộn làm những công việc có ích, đem niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời. (Trả lời được CH 1,2,3). Học thuộc được một số câu thơ trong bài. - Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: lịch, làm lửa, cấy lúa, thổi nấu,... - Biết đọc bài văn với giọng vui, sôi nổi. - Giáo dục học sinh yêu quý và trân trọng việc làm của mỗi người. Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mí. *GDKNS: - Tự nhận thức. - Lắng nghe tích cực. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk. - HS: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: 8
- - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Hát bài: Chị Ong Nâu và em bé. - 2 HS đọc lại câu chuyện: Trận bóng - Học sinh trả lời. dưới lòng đường, nêu lại ý nghĩa câu chuyện. - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. - Lắng nghe - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn bài. * Cách tiến hành : a. GV đọc mẫu toàn bài: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài, lưu ý - HS lắng nghe. HS đọc với giọng nhẹ nhàng, vui, khẩn trương, thể hiện sự bận rộn của mọi vật, mọi người. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối hợp luyện đọc từ khó: tiếp câu trong nhóm. - Giáo viên theo dõi học sinh đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của học sinh. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => cá nhân (M1) => cả lớp (lịch, làm lửa, cấy lúa, thổi nấu,...) c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - HS chia đoạn (3 khổ như SGK). khổ thơ và giải nghĩa từ khó: - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng câu dài: Trời thu/ bận xanh/ Sông Hồng /bận chảy/ Cái xe/ bận chảy/ Lịch bận /tính ngày/ - Đọc phần chú giải (cá nhân). - GV yêu cầu học sinh đặt câu với từ “vào mùa, đánh thù”. d. Đọc đồng thanh - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 9
- 3. HĐ Tìm hiểu bài (8 phút) *Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài thông qua việc trả lời các câu hỏi. *Cách tiến hành: - Cho học sinh thảo luận và tìm hiểu - 1 HS đọc 3 câu hỏi cuối bài. bài. - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút) *Trưởng ban Học tập điều khiển lớp chia sẻ kết quả. *GV hỗ trợ TBHT điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp: + Mọi vật, mọi người xung quanh bé - Trời thu, bận xanh, xe bận chạy, mẹ bận bận những việc gì? hát ru, bà bận thổi nấu... + Bé bận những việc gì? - Bé bận bú, bận ngủ, bận chơi. - GV nói: Bé bú mẹ, ngủ ngoan, tập khóc GV lưu ý HS: Cười... cũng là em - HS chú ý nghe. đang bận rộn với công việc của mình. + Vì sao mọi người, mọi vật bận mà - HS nêu theo ý hiểu. vui? VD: vì những việc có ích luôn mang lại niềm vui... + Em có bận không? Em thường bận - HS tự liên hệ. rộn với những công việc gì? - Với những công việc bận rộn như vậy em thấy thế nào? *GV chốt: Mọi người, mọi vật và cả em bé đều bạn rộn làm những công việc có ích, đem niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời. 4. HĐ Đọc diễn cảm - Học thuộc lòng bài thơ (7 phút) *Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. Bước đầu biết đọc diễn cảm và thuộc từng khổ thơ, cả bài thơ. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp - 1 HS đọc lại toàn bài thơ (M4). - Yêu cầu học sinh học thuộc lòng - Học sinh đọc thầm, tự nhẩm để HTL từng từng khổ thơ. khổ thơ, bài thơ. - Thi đọc thuộc lòng. - Các nhóm thi đọc tiếp sức các khổ thơ. - Cá nhân thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ theo hình thức “Hái hoa dân chủ” (M1, M2). - Thi đọc thuộc lòng cả bài thơ (M3, M4). - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 10
- 5. HĐ ứng dụng (1 phút) - VN tiếp tục luyện đọc diễn cảm. 6. HĐ sáng tạo (1 phút) - Sưu tầm và luyện đọc các bài thơ có chủ đề tương tự. Tìm ra cách đọc hay cho bài thơ đó. => Đọc trước bài: Các em nhỏ và cụ già. CHÍNH TẢ (Nghe –viết): TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Chép lại chính xác một đoạn trong truyện : Trận bóng dưới lòng đường. - Làm các bài tập chính tả phân biệt cách viết các âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/ch. - Ôn bảng chữ: Điền đúng 11 chữ và tên của 11 chữ đó vào ô trống trong bảng (BT3). - Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng, viết đúng những chữ có phụ âm đầu tr/ch. Từ đoạn chép mẫu trên bảng của GV, củng cố cách trình bày một đoạn văn: Chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa lùi vào 1ô, lời nói của nhân vật đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng. - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Bảng lớp viết sẵn bài tập chép. 1 tờ phiếu khổ to viết bài tập 3. - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - Hát: “Hai bàn tay xinh”. - Viết bảng con: nhà nghèo, xào rau, sóng biển. - Kết nối nội dung bài học. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): *Mục tiêu: 11
- - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn viết - GV đọc đoạn văn một lượt. - 1 Học sinh đọc lại. b. Hướng dẫn trình bày: + Đoạn văn có mấy câu? - Đoạn văn có 8 câu. + Những chữ nào trong đoạn văn - Các chữ đầu câu, đầu đoạn... viết hoa? + Lời các nhân vật được đặt sau - Dấu 2 chấm, xuống dòng, ghạch đầu dòng các dấu gì? c. Hướng dẫn viết từ khó: . - Luyện viết từ khó, dễ lẫn. - xích lô, quá quắt, lưng còng,... - Theo dõi và chỉnh lỗi cho học sinh. 3. HĐ viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: - Học sinh chép lại chính xác đoạn chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những - Lắng nghe. vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Giáo viên cho học sinh viết bài. - HS viết bài. Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 4. HĐ chấm, nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì mình theo. gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau. - GV đánh giá, nhận xét 7 - 10 bài. - Nhận xét nhanh về bài làm của - Lắng nghe. học sinh. 12
- 5. HĐ làm bài tập (5 phút) *Mục tiêu: Làm các bài tập chính tả phân biệt cách viết các âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/ch. Ôn bảng chữ. *Cách tiến hành: Bài 2a: Làm việc nhóm đôi - Chia sẻ trước lớp - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu - Làm bài nhóm đôi – Lớp. trong sách giáo khoa. - Lời giải: a) tròn, chẳng, trâu - Giáo viên chỉnh sửa, chốt lời giải đúng. Bài 3a: Làm việc cá nhân – Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - HS tự làm bài – Chia sẻ cặp đôi – Lớp: 1 tốp nối tiếp nhau lên bảng làm bài. - Lớp nhận xét. - GV gọi HS đọc bài. - 3- 4 HS đọc 11 chữ ghi trên bảng. - HS học thuộc lòng 11 chữ. - Cả lớp chữa bài. - GV nhận xét. 6. HĐ ứng dụng (3 phút) - Về nhà viết lại 10 lần những chữ viết bị sai. - Ghi nhớ, khắc sâu luật chính tả và bảng chữ. 7. HĐ sáng tạo (1 phút) - Về nhà tìm một bài thơ hoặc đoạn văn tự luyện chữ cho đẹp hơn. Thứ tư,ngày 27 thangs10 năm 2021 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ VỀ CỘNG ĐỒNG. ÔN TẬP CÂU: AI LÀM GÌ? I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS hiểu và phân loại được một số từ ngữ về cộng đồng. (BT 1) - HS biết tìm các bộ phận của câu trả lời cho câu hỏi: Ai (cái gì, con gì )?, làm gì? (BT 3) - Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu đã xác định (BT 4); Đối với HS M3 + M4 làm được BT 2. 2. Kĩ năng: Nâng cao kỹ năng sử dụng từ ngữ, kỹ năng đặt câu. Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 13
- 1. Đồ dùng: - GV: SGK, Bảng phụ - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - HS hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. 2. HĐ thực hành (30 phút): *Mục tiêu : - HS hiểu và phân loại được một số từ ngữ về cộng đồng. - HS biết tìm các bộ phận của câu trả lời cho câu hỏi: Ai (cái gì, con gì )?, làm gì? - Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu đã xác định *Cách tiến hành: Bài 1: (Cá nhân - Lớp) - HS tự đọc yêu cầu và đọc từ ngữ trong bài. Tìm hiểu ý nghĩa của chúng. - Chia sẻ kết quả trước lớp: + Cộng đồng có nghĩa là gì? + là những người cùng sống trong 1 tập thể hoặc 1 khu vực gắn bó với nhau. + Vậy chúng ta phải xếp từ cộng đồng vào + những người trong cộng đồng. cột nào? + Cộng tác có nghĩa là gì? + là cùng làm chung 1 việc. + Vậy chúng ta phải xếp từ cộng tác vào + thái độ, hoạt động trong cộng cột nào? đồng. +... => GVKL: Cộng đồng là những người cùng sống trong 1 tập thể hoặc 1 khu vực gắn bó với nhau. Cùng sống trong 1 cộng đồng, 1 tập thể, - HS tự liên hệ thái độ của mình đối với chúng ta cần hợp tác trong các hoạt động các hoạt động chung của lớp, của chung. Khi làm việc cùng, cần đồng lòng, trường. đồng tâm thì công việc mới đạt hiệu quả cao. Bài 2: (Cá nhân – Cặp đôi - Lớp) - HS làm bài cá nhân. - GV giải nghĩa từ “Cật” (phần lưng, ở chỗ - Thảo luận cặp đôi để thống nhất ý ngang bụng); “vại” (vật dụng bằng gốm kiến. dùng để đựng gạo hoặc muối cà, dưa. - Hỗ trợ HS giải nghĩa các thành ngữ, tục a) Chung lưng đấu cật: Đoàn kết, góp 14
- ngữ sức cùng nhau làm việc. b) Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại: Ích kỉ, thờ ơ, chỉ biets mình, không quan tâm đến người khác. c) Ăn ở như bát nước đầy: Sống có nghĩa có tình, thủy chung trước sau như một. - Chia sẻ kết quả trước lớp: + Tán thành: ý a, c + Không tán thành: ý b Bài 3: (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp) - HS làm bài cá nhân bằng chì ra SGK. - GV quan sát, giúp đỡ những HS còn lúng - Chia sẻ cặp đôi túng, chưa xác định được. - Chia sẻ kết quả trước lớp: a) Đàn sếu / đang sải cánh trên cao. Con gì? Làm gì? b) Sau...dạo chơi, đám trẻ / ra về. Ai? Làm gì? c) Các em / tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi. Ai? Làm gì? Bài 4: (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp) - Câu hỏi gợi ý: + Các câu văn bài tập đọc được viết theo - Ai (cái gì, con gì) làm gì? kiểu câu nào? + Đề bài yêu cầu đặt câu hỏi cho các bộ - phải xác định câu được in đậm trả phận câu được in đậm. Muốn đặt câu hỏi lời cho câu hỏi nào, Ai (cái gì, con được đúng, chúng ta phải chú ý điều gì? gì)?; làm gì? - HS làm bài cá nhân bằng chì (ra SGK). - Chia sẻ kết quả trong cặp - Chia sẻ kết quả trước lớp. 3. HĐ ứng dụng (1 phút): - Về nhà xem lại bài đã làm trên lớp. Thực hiện như nội dung bài đã được học. - Làm lại BT 4 vào vở 4. HĐ sáng tạo (1 phút): - Sưu tầm thêm các câu thành ngữ, tục ngữ nói về thái độ ứng xưở trong cộng đồng. TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA E, Ê I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa E, Ê (1 dòng). 15
- - Viết đúng, đẹp tên riêng Ê - đê (1 dòng) và câu ứng dụng theo cỡ chữ nhỏ: Em thuận anh hòa là nhà có phúc (1 lần). -Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. -Yêu thích chữ Việt, có mong muốn được viết chữ đẹp. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Mẫu chữ hoa E, Ê viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ. Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp. - HS: Bảng con, vở Tập viết 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - Hát: Năm ngón tay ngoan. - Nhận xét kết quả luyện chữ của HS - Lắng nghe. trong tuần qua. Kết nối kiến thức. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết (10 phút) *Mục tiêu: Giúp HS nắm được cách viết đúng chữ hoa, tên riêng, câu ứng dụng. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét: + Trong tên riêng và câu ứng dụng có - E, Ê. các chữ hoa nào? - Treo bảng 2 chữ. - 2 học sinh nêu lại quy trình viết. - Giáo viên viết mẫu cho học sinh quan - Học sinh quan sát. sát và kết hợp nhắc quy trình. Việc 2: Hướng dẫn viết bảng - Giáo viên quan sát, nhận xét uốn nắn - HS viết bảng con: E, Ê. cho học sinh cách viết các nét. Việc 3: Hướng dẫn viết từ ứng dụng - Giới thiệu từ ứng dụng: Ê - đê. - Học sinh đọc từ ứng dụng. + Hãy nói những điều em biết về anh - Học sinh trả lời: Ê - đê là người dân tộc dân tộc Ê - đê? thiểu số, có trên 270.000 người. 16
- + Gồm mấy chữ, là những chữ nào? - 2 chữ: Ê - đê. + Trong từ ứng dụng, các chữ cái có - Chữ Ê cao 2 li rưỡi, chữ đ cao 2 li, chữ chiều cao như thế nào? ê cao 1 li. + Khoảng cách giữa các chữ bằng - Bằng 1 con chữ o. chừng nào? -Viết bảng con. - HS viết bảng con: Ê - đê. Việc 4: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - Giới thiệu câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng. => GV giúp HS hiểu câu ứng dụng: Anh - Lắng nghe. em thương yêu nhau, sống hoà thuận. + Trong từ câu dụng, các chữ cái có - HS phân tích độ cao các con chữ: Các chiều cao như thế nào? chữ E, h, l cao 2 li rưỡi, chữ p cao 2 li, chữ t cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li. - Cho HS luyện viết bảng con. - Học sinh viết bảng: Em. 3. HĐ thực hành viết trong vở (20 phút) *Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: - Quan sát, lắng nghe. + 1 dòng chữ Ê cỡ nhỏ. + 1 dòng chữ E cỡ nhỏ. + 2 dòng Ê - đê cỡ nhỏ. + 5 dòng câu tục ngữ cỡ nhỏ. - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết - Lắng nghe và thực hiện. và các lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. Việc 2: Viết bài: - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, - Học sinh viết bài vào vở Tập viết theo từng dòng theo hiệu lệnh. hiệu lệnh của giáo viên. - Theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn, giúp đỡ học sinh viết chậm. - Đánh giá, nhận xét một số bài viết của học sinh. - Nhận xét nhanh việc viết bài của học sinh. 4. HĐ ứng dụng: (1 phút) - Về nhà luyện viết thêm để chữ viết đẹp hơn. - Thực hiện theo bài học. 5. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ có cùng chủ đề và luyện viết chúng cho đẹp. TOÁN: 17
- GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG +THỰC HÀNH NHẬN BIẾT VÀ VẼ GÓC VUÔNG BẰNG Ê-KE I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông. - Biết dùng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ góc vuông (theo mẫu ). Biết sử dụng ê ke để kiểm tra, nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuông trong trường hợp đơn giản 2. Kĩ năng: Phân biệt, nhận diện về góc, góc vuông, góc không vuông Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2 (3 hình dòng 1), 3, 4. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ, ê - ke - HS: SGK, ê - ke 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. HĐ khởi động (5 phút) : - Trò chơi: Đoán nhanh đáp số: - HS tham gia chơi, ghi hanh kết quả ra 30 : x = 5; 42 : x = 7; 56 : x = 8 bảng con - Tổng kết TC – Tuyên dương những HS làm đúng và nhanh nhất. - Lắng nghe - Kết nối bài học - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. - Mở vở ghi bài 2. HĐ hình thành kiến thức mới (13 phút): * Mục tiêu: Nhận biết được về góc vuông, góc không vuông * Cách tiến hành: (Cả lớp) Việc 1: Làm quen với góc - Treo mô hình đồng hồ - Cho HS xem h/ảnh 2 kim đồng hồ tạo - HS q/sát. thành 1 góc. - Mô tả để HS có biểu tượng về góc 18
- - Góc : gồm có 2cạnh cùng xuất phát từ 1 điểm - 1HS mô tả góc: gồm có 2cạnh cùng xuất + Vẽ góc : phát từ 1 điểm . Việc 2: Giới thiệu góc vuông, góc không vuông . - GV vẽ góc vuông, giới thiệu - Ta có góc vuông đỉnh O, cạnh OA, - Lớp q/sát. OB - HS lắng nghe tên góc. A O B - GV vẽ góc không vuông, giới thiệu - GV vẽ góc đỉnh P,cạnh PN, PM và - 3HS đọc tên góc góc đỉnh E , cạnh EC, ED như SGK - HSQS Việc 3: Giới thiệu ê ke - Đưa ê ke mẫu giới thiệu đây là cái ê ke được làm bằng gỗ - HS quan sát - Ê ke dùng để kiểm tra góc vuông và vẽ góc vuông . - Yêu cầu HS giới thiệu ê ke của mình - HS giới thiệu ê ke của mình: đây là cái ê ke được làm bằng nhựa - Ê ke dùng để kiểm tra góc vuông và vẽ góc vuông II. HĐ thực hành (15 phút): * Mục tiêu: Biết dùng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông; biết đọc tên góc vuông và vẽ góc vuông (theo mẫu). * Cách tiến hành: Bài 1: (Cá nhân - Lớp) - Y/C HS tự làm. Dùng ê ke để vẽ góc - Học sinh đọc và thực hành cá nhân. vuông. + Vẽ góc vuông đỉnh M, cạnh MC và cạnh MD. + Vẽ góc vuông đỉnh M, cạnh MC và cạnh MD. *GV chốt: Khi vẽ góc vuông có đỉnh - Chia sẻ kết quả trước lớp là O có cạnh là OA và OB. Ta đặt đỉnh góc vuông của êke trùng với đỉnh O, vẽ cạnh OA và cạnh OB. 19
- Bài 2: (Cá nhân - Cặp - Lớp) - HS làm cá nhân - Chia sẻ cặp đôi - Chia sẻ kết quả trước lớp: *GV chốt: Khi đọc tên góc, cần đọc + Góc vuông đỉnh A cạnh AD, AE đỉnh, rồi đọc đến 2 cạnh. + Góc không vuông đỉnh B cạnh BG, BH. Bài 3: (Cá nhân - Cặp - Lớp) - HS làm cá nhân - Chia sẻ cặp đôi - Chia sẻ kết quả trước lớp: *GV chốt bài: Để xác định góc vuông + Các góc vuông là :góc đỉnhM,đỉnh Q và góc không vuông, em cần dùng e – + Các góc không vuông là góc đỉnh N,đỉnh ke để đo và kiểm tra. P (cạnh của các góc có thể trùng nhau) Bài 4: (BT chờ - Dành cho đối tượng - HS tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn hoàn thành sớm) thành. - GV kiểm tra, đánh giá riêng từng em => Đáp án D. 4 Bài 1: (Cá nhân - Lớp) - GV HD cách vẽ góc vuông đỉnh O: + Đặt ê ke sao cho đỉnh góc vuông của ê- keHS trùng đọc đềvới bài điểm . Quan O và sát 1 cạnh ê ke trùng với cạnh cho trước (Chẳng hạn OM ) + Dọc theo cạnh kia của ê ke trùng với điểm Ovà 1 cạnh ê ke vẽ tia ON .ta được góc vuông đỉnh O cạnh OM, ON - Cho HS vẽ góc vuông đỉnh A, đỉnh B. Bài 2: (Cá nhân - Lớp) - HS quan sát, giúp đỡ những em chưa biết cách đo. - 2 HS lên bảng vẽ - Lớp dùng ê ke vẽ vào vở - HS dùng ê ke tự kiểm tra các góc trong hình vẽ trên SGK. Bài 3 : (Cá nhân – cặp – Lớp) - GV giới thiệu các mảnh ghép như trong -SGK Chia (dính sẻ kết lên quả bảng) trước lớp: => Hình thứ nhất có 4 góc vuông, hình thứ 2 có 2 góc vuông. - Gọi 1 HS lên thực hành ghép trên bảng để kiểm chứng lại kết quả lớp vừa chia sẻ. Bài 5: (BT chờ - Dành cho đối tượng hoàn- HS thành làm sớm) bài cá nhân - GV kiểm tra, đánh giá riêng từng em - Thảo luận trong cặp để tìm đáp án đúng. 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Chia sẻ kết quả trước lớp: => Đáp án: Mảnh 1 + Mảnh 4; 4. HĐ sáng tạo (1 phút) Mảnh 2 + Mảnh 3 - HS tự làm rồi báo cáo sau khi hoàn thành. 3. HĐ ứng dụng (1 phút) => Gấp mảnh giấy để được góc vuông - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Tập vẽ nhiều lần các góc vuông ra vở nháp 20

