Giáo án các môn Khối Tiểu học - Tuần 10 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Hồng Trà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối Tiểu học - Tuần 10 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Hồng Trà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_khoi_tieu_hoc_tuan_10_nam_hoc_2020_2021_le_t.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Khối Tiểu học - Tuần 10 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Hồng Trà
- TUẦN 10 Thứ hai,ngày 15 tháng 11 năm 2021 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN NẮNG PHƯƠNG NAM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: đường Nguyễn Huệ, sắp nhỏ, lòng vòng, dân ca, xoắn xuýt, sửng sốt. - Nắm được tình bạn đẹp đẽ, thân thiết, gắn bó, giữa thiếu nhi hai miền Nam Bắc qua sáng kiến của các bạn nhỏ miền Nam, gửi tặng cành mai vàng cho bạn nhỏ ở miền Bắc. - Dựa vào các gợi ý trong sách giáo khoa, kể lại từng đoạn của câu chuyện. Bước đầu biết diễn tả đúng lời nhân vật; phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (đông nghịt người, ríu rít trò chuyện, lòng vòng, lạnh dễ sợ luôn, lạnh buốt, làn mưa bụi, rung rinh,...). Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ. Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GDBVMT: - Giáo dục ý thức yêu quý cảnh quan môi trường của quê hương. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học. Bảng phụ ghi tóm tắt từng đoạn. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Hoạt động khởi động (3 phút) 2. - Đọc thuộc lòng bài Vẽ quê - Học sinh thực hiện. hương. - Kết nối bài học. - Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. 2. HĐ Luyện đọc (20 phút) *Mục tiêu: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. 1
- * Cách tiến hành: a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài một - Học sinh lắng nghe. lượt với giọng thong thả, nhẹ nhàng, tình cảm. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc từ khó câu trong nhóm. - Giáo viên theo dõi học sinh đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của học sinh. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả lớp (đông nghịt người, ríu rít trò chuyện, lòng vòng, lạnh dễ sợ luôn, lạnh buốt, làn mưa bụi, rung rinh,...) - Học sinh chia đoạn (3 đoạn như sách giáo khoa). c. Học sinh nối tiếp nhau đọc - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn từng đoạn và giải nghĩa từ khó: trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm. - Luyện đọc câu khó, hướng dẫn ngắt giọng câu dài: + Nè,/ sắp nhỏ kia,/ đi đâu vậy?// + Tụi mình đi lòng vòng/ tìm chút gì để kịp gửi ra Hà Nội cho Vân.// + Những dòng suối hoa/ trôi dưới bầu trời xám đục/ và làm mưa bụi trắng xóa.// + Một cành mai?// - Tất cả sửng sốt,/ rồi cùng kêu lên -/ Đúng!/ một cành mai chở nắng phương Nam.// - Đọc phần chú giải (cá nhân). - Giáo viên kết hợp giảng giải thêm: hoa đào là hoa Tết của miền Bắc, hoa mai là hoa Tết của miền Nam. - 1 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp. - Đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp. d. Đọc đồng thanh - Học sinh đọc đồng thanh đoạn 3. * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ tìm hiểu bài (15 phút): 2
- a. Mục tiêu: Nắm được tình bạn đẹp đẽ, thân thiết, gắn bó, giữa thiếu nhi hai miền Nam Bắc qua sáng kiến của các bạn nhỏ miền Nam, gửi tặng cành mai vàng cho bạn nhỏ ở miền Bắc. b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc - 1 học sinh đọc 5 câu hỏi cuối bài. to 5 câu hỏi cuối bài. - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút). - Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban học tập lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp. + Trong chuyện có những bạn nhỏ - Học sinh trả lời.... nào? + Uyên và các bạn đi đâu vào dịp - Vào ngày 28 Tết. nào? + Nghe đọc thư Vân các bạn ước - Gửi cho Vân được ít nắng phương Nam. ao điều gì? + Phương nghĩ ra sáng kiến gì? Vì - Gửi tặng Vân ở ngoài Bắc một cành mai. Vì sao các bạn lại chọn cành mai làm cành mai sẽ chở nắng phương Nam đến cho quà tết cho Vân? Vân - Yêu cầu học sinh phát biểu theo ý cá nhân: + Hãy chọn một tên khác cho bài? - Suy nghĩ và nêu lên ý kiến của bản thân. => Giáo viên chốt nội dung: Tình bạn đẹp đẽ giữa thiếu nhi hai miền Nam - Bắc. 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (15 phút) *Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - 1 học sinh M4 đọc mẫu đoạn 2. - Xác định các giọng đọc. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai. + Phân vai trong nhóm. + Luyện đọc phân vai trong nhóm. - Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp. - Lớp nhận xét. -> GV nhận xét, đánh giá - Giáo viên nhận xét chung - Chuyển hoạt động. 5. HĐ kể chuyện (15 phút) * Mục tiêu: Dựa vào các gợi ý trong sách giáo khoa, kể lại từng đoạn của câu chuyện. Bước đầu biết diễn tả đúng lời nhân vật; phân biệt lời dẫn chuyện với lời 3
- nhân vật. * Cách tiến hành: a. Giáo viên nêu yêu cầu của tiết kể chuyện - Giáo viên nêu nhiệm vụ. - Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học . - Hướng dẫn học sinh quan sát - Cả lớp quan sát tranh minh họa của câu tranh và thực hiện đúng yêu cầu chuyện. của kiểu bài tập. - Hướng dẫn học sinh kể chuyện - Học sinh đọc các gợi ý sách giáo khoa (trang theo gợi ý sách giáo khoa. 95, 96), chia sẻ bài với bạn cùng bàn, chia sẻ - Dựa vào các ý tóm tắt trong sách trước lớp. giáo khoa trang 95, 96 kể lại từng đoạn của câu chuyện Nắng phương Nam. b. Hướng dẫn học sinh kể chuyện: - Học sinh nêu nhanh kết quả. + Ý 1: Chuyện xảy ra vào lúc nào? + Câu chuyện xảy ra vào ngày 28 tết ở thành phố Hồ Chí Minh. + Ý 2: Uyên và các bạn đi đâu? + Uyên cùng các bạn đi chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ. + Ý 3: Vì sao mọi người sững lại? + Các bạn đang nói chuyện vui vẻ thì sững lại bởi tiếng gọi - Yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận - Thống nhất ý kiến. xét. * Tổ chức cho học sinh kể: - Học sinh nhìn tranh kết hợp gợi ý - Học sinh kể chuyện cá nhân. tập kể. - Học sinh M4 nêu nhanh sự việc - 1 học sinh (M3+4) kể mẫu đoạn 1. được gợi ý trong từng đoạn, chia sẻ - Cả lớp nghe. nội dung đoạn chuyện... - Giáo viên nhận xét lời kể mẫu -> - Học sinh kể chuyện theo nội dung từng đoạn nhắc lại cách kể. trước lớp. - Học sinh đánh giá. c. Học sinh kể chuyện trong - Nhóm trưởng điều khiển: nhóm - Luyện kể cá nhân. - Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm. d. Thi kể chuyện trước lớp: - Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp. - Lớp nhận xét. * Lưu ý: - M1, M2: Kể đúng nội dung. - M3, M4: Kể có ngữ điệu *Giáo viên đặt câu hỏi chốt nội 4
- dung bài: + Câu chuyện nói về việc gì? - Học sinh trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu bài. + Điều gì làm em xúc động nhất - Nhiều học sinh trả lời: Xúc động vì tình bạn trong câu chuyện trên? thân thiết giữa ba bạn nhỏ miền Nam với một bạn nhỏ miền Bắc/ Xúc động vì các bạn nhỏ miền Nam thương miền Bắc đang chịu thời tiết giá lạnh, muốn gửi ra Bắc một chút nắng ấm. + Em rút ra được điều gì? - Tình bạn đẹp đẽ, thân thiết, gắn bó, giữa thiếu nhi hai miền Nam Bắc qua sáng kiến của các bạn nhỏ miền Nam, gửi tặng cành mai vàng cho bạn nhỏ ở miền Bắc. 6. HĐ ứng dụng (1phút) - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. 7. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Viết một bức thư chúc Tết cho một người bạn ở miền khác. Thứ ba,ngày 16 tháng 11 năm 2021 TOÁN: TIẾT 65: GAM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết gam là một đơn vị đo khối lượng và sự liên hệ giữa gam và ki - lô - gam. - Biết đọc kết quả khi cân một vật bằng cân 2 đĩa và cân đồng hồ. - Biết tính cộng trừ, nhân, chia với số đo khối lượng là gam. 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải toán về đơn vị đo khối lượng. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm bài tập 1,2,3,4. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Sách giáo khoa; Cân đĩa và cân đồng hồ cùng các quả cân và 1 gói hàng nhỏ để cân. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5
- 1. HĐ khởi động (2 phút): - Trò chơi: Truyền điện: Giáo - Học sinh tham gia chơi. viên tổ chức cho học sinh nêu phép tính và kết quả tương ứng của bảng nhân 9? - Tổng kết – Kết nối bài học. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Mở vở ghi bài. bảng. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút) *Mục tiêu: - Biết gam là một đơn vị đo khối lượng và sự liên hệ giữa gam và ki - lô - gam. - Biết đọc kết quả khi cân một vật bằng cân 2 đĩa và cân đồng hồ. *Cách tiến hành: - Giáo viên cho học sinh nêu lại - Học sinh nhắc lại đơn vị đo khối lượng đã học. đơn vị đo khối lượng đã học là ki-lô-gam. - Giáo viên để đo các vật nhẹ - Lắng nghe hơn 1kg ta còn đơn vị đo nhỏ hơn kg. - Giáo viên ghi kí hiệu, cách g: đọc là gam đọc, yêu cầu học sinh đọc lại. 1000g = 1 kg - Giáo viên giới thiệu quả các cân thường dùng.... - Giáo viên giới thiệu cân đĩa, cân đồng hồ. - Cân mẫu (cho học sinh quan - 1 số học sinh lên thực hành cân. sát) gói hàng nhỏ bằng hai loại - Một số học sinh nêu trọng lượng của vật được cân đều ra cùng một kết quả. cân. - Cho học sinh nêu đơn vị đo khối lượng gam.... 3. HĐ thực hành (15 phút): * Mục tiêu: Biết tính cộng trừ, nhân, chia với số đo khối lượng là gam. * Cách tiến hành: Bài 1 (cột 1,2,3): Làm việc cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - Giáo viên tổ chức cho học sinh - Học sinh làm việc cặp đôi và nêu kết quả: làm việc cặp đôi: một bạn nêu + Hộp đường nặng 200g. câu hỏi, bạn kia trả lời và ngược + 3 quả táo cân nặng 700g. lại. + Gói mì chính nặng 210g. + Quả lê nặng 400g. - Giáo viên nhận xét chung. Bài 2: (Cặp đôi - Lớp) - Giáo viên tổ chức cho học sinh - Học sinh chia sẻ theo cặp đôi: 6
- làm bài cặp đôi rồi chia sẻ trước + Quả đu đủ nặng 800g. lớp: Một bạn hỏi, bạn kia trả lời + Bắp cải cân nặng 600g. và ngược lại. - Giáo viên nhận xét chung. Bài 3: Trò chơi “Ai nhanh hơn” - Giáo viên tổ chức cho học sinh - Học sinh tham gia chơi. tham gia chơi để hoàn thành bài Đáp án: tập. 163g + 28g = 191g 42g - 25g = 17g 100g + 45g – 26g = 119g 50g x 2g = 100g 96 : 3 = 32g - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh. Bài 4: (Cá nhân –Lớp) - Yêu cầu học sinh làm bài cá - Học sinh làm cá nhân. nhân. - Giáo viên đánh giá, nhận xét 7 – 10 em. - Nhận xét nhanh kết quả làm bài của học sinh. - Gọi 1 học sinh làm đúng chia - Chia sẻ kết quả trước lớp: sẻ kết quả trước lớp. Bài giải: Trong hộp có số gam sữa là. 455 - 58 = 397 (g) Đáp số: 397g Bài 5: (Bài tập chờ - Dành cho - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn đối tượng hoàn thành sớm) thành: Bài giải: 4 túi mì chính như thế cân nặng số gam là: 210 x 4 = 840 (gam) Đáp số: 840g - Giáo viên kiểm tra, đánh giá riêng từng em. 4. HĐ ứng dụng (2 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. - Thử dự đoán, ước lượng xem quyển sách Toán của em nặng bao nhiêu gam? 5. HĐ sáng tạo (1 phút) - Thử ước lượng xem chiếc hộp bút của em nặng bao nhiêu gam và dùng cân cân lại rồi so sánh xem mình dự đoán đúng hay sai. CHÍNH TẢ (Nghe – viết): CHIỀU TRÊN SÔNG HƯƠNG 7
- I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài Chiều trên sông Hương. - Viết đúng các tiếng có vần khó, dễ lẫn (oc/ooc); giải đúng câu đố; viết đúng 1 số tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: (trâu, trầu, trấu). 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng viết chính tả. - Biết viết hoa đúng các chữ cái đầu câu và 1 số tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: (trâu, trầu, trấu). - Trình bày đúng hình thức văn xuôi. Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GDBVMT: - HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ bài tập 2. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - Hát: “Chữ đẹp nết càng ngoan”. - Viết bảng con: Trời xanh, mái trường, bay lượn, dòng suối. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút) *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn chép 8
- - Giáo viên đọc đoạn văn một lượt. - 1 học sinh đọc lại. + Tác giả tả những hình ảnh và âm - Khói thả nghi ngút cả 1 vùng tre trúc trên thanh nào trên sông Hương? mặt nước, tiếng lanh canh của thuyền chài... b. Hướng dẫn trình bày: + Đoạn văn có mấy câu? - Đoạn văn có 3 câu. + Trong đoạn văn những chữ nào - Chữ Cuối, Đầu, Phía phải viết hoa vì là chữ phải viết hoa? Vì sao? đầu câu và Hương, Huế, Cồn Hến phải viết hoa vì là danh từ riêng. + Những dấu câu nào được sử dụng - Dấu chấm, dấu phẩy, dấu ba chấm. trong đoạn văn? c. Hướng dẫn viết từ khó: - Luyện viết từ khó, dễ lẫn. - Buổi chiều, yên tĩnh, thuyền chài, lạ lùng, - Theo dõi và chỉnh lỗi cho học tre trúc, vắng lặng,.. sinh. 3. HĐ viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: - Học sinh viết chính xác đoạn chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những - Lắng nghe. vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Giáo viên đọc cho học sinh viết - Học sinh viết bài. bài. Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 4. HĐ chấm, nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì mình theo. gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau. - Giáo viên đánh giá, nhận xét 5 - 7 bài. - Lắng nghe. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. 9
- 5. HĐ làm bài tập (5 phút) *Mục tiêu: - Viết đúng các tiếng có vần khó, dễ lẫn (oc/ooc); giải đúng câu đố. - Viết đúng 1số tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: (trâu, trầu, trấu). *Cách tiến hành: Bài 2a: Làm việc nhóm đôi - Chia sẻ trước lớp - Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu của bài - Học sinh nêu yêu cầu bài tập. tập 2. - Tổ chức cho học sinh làm theo - Thảo luận N2. nhóm: từng nhóm thi tìm đúng, nhanh các từ rồi ghi vào phiếu HT. - Mời đại diện các nhóm đọc to kết - Chia sẻ kết quả. quả. - Thống nhất kết quả- Báo cáo + Con sóc; + Mặc quần soóc + Cần cẩu móc hàng; + Kéo xe rơ-moóc - Giáo viên cùng cả lớp nhận xét, - Nhận xét tuyên dương. Bài 3a: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp - Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài - 2 học sinh nêu yêu cầu bài tập. tập 3a. - Yêu cầu các nhóm làm vào phiếu - Lớp thực hiện theo nhóm. học tập. - Yêu cầu các nhóm chia sẻ trước - Học sinh chia sẻ bài làm trước lớp. lớp. - Cả lớp nhận xét chữa bài. - Yêu cầu học sinh chữa bài trong vở. - Gọi 2 học sinh đọc lại lời giải - Đọc lại kết quả đúng. đúng. - Giáo viên nhận xét bài làm học sinh. *Gv lưu ý cho học sinh khi đọc viết l/n: lúc, lên, niên lại. 6. HĐ ứng dụng (3 phút) - Về nhà viết lại 10 lần những chữ viết bị sai. - Ghi nhớ, khắc sâu luật chính tả. 7. HĐ sáng tạo (1 phút) - Về nhà tìm 1 bài thơ hoặc bài văn, đoạn văn viết về cảnh đẹp quê hương đất nước và tự luyện chữ cho đẹp hơn. 10
- TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA H I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa H. - Viết đúng, đẹp tên riêng Hàm Nghi và câu ứng dụng theo cỡ chữ nhỏ: Hải Vân bát ngát nghìn trùng Hòn Hồng sừng sững đứng trong vịnh Hàn 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GDBVMT: - Giáo dục tình cảm quê hương. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Mẫu chữ hoa H, N, V viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ. Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp. - Học sinh: Bảng con, vở Tập viết. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - Hát: Năm ngón tay ngoan. - Nhận xét kết quả luyện chữ của học - Học sinh viết: Ông Gióng, Thọ Xương. sinh trong tuần qua. Kết nối kiến thức. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. - Lắng nghe. 2. HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết (10 phút) *Mục tiêu: Biết viết chữ hoa theo cỡ nhỏ, chữ trong câu ứng dụng trên bảng con. Hiểu nghĩa câu ứng dụng. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét: + Trong tên riêng và câu ứng dụng có - H, N, V. các chữ hoa nào? - Treo bảng 3 chữ. - 3 Học sinh nêu lại quy trình viết. - Học sinh quan sát. 11
- - Giáo viên viết mẫu cho học sinh quan sát và kết hợp nhắc quy trình. - Học sinh viết bảng con: H, N, V. Việc 2: Hướng dẫn viết bảng - Giáo viên quan sát, nhận xét uốn nắn cho học sinh cách viết các nét. Việc 3: Hướng dẫn viết từ ứng dụng - Học sinh đọc từ ứng dụng. - Giới thiệu từ ứng dụng: Hàm Nghi. => Hàm Nghi là tên một ông vua nước ta, ông làm vua khi 12 tuổi, ông có tinh thần yêu nước, chống thực dân Pháp và bị đưa đi đày ở An-giê-ri rồi mất ở đó. - 2 chữ: Hàm Nghi. + Gồm mấy chữ, là những chữ nào? - Chữ H, N, g, h cao 2 li rưỡi, chữ a, m, i + Trong từ ứng dụng, các chữ cái có cao 1 li. chiều cao như thế nào? - Học sinh viết bảng con: Hàm Nghi. - Viết bảng con. Việc 4: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - Học sinh đọc câu ứng dụng. - Giới thiệu câu ứng dụng. - Lắng nghe. => Giải thích: Câu ca dao tả cảnh thiên nhiên hùng vĩ ở đèo Hải Vân và vịnh Sơn Trà. - Học sinh phân tích độ cao các con chữ. + Trong từ câu dụng, các chữ cái có chiều cao như thế nào? - Học sinh viết bảng: Hải Vân, Hòn - Cho học sinh luyện viết bảng con. Hồng, Hàn. 3. HĐ thực hành viết trong vở (20 phút) *Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: - Quan sát, lắng nghe. + Viết 1 dòng chữ hoa H. + 1 dòng chữa V, N. + 1 dòng tên riêng Hàm Nghi. + 1 lần câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ. - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết - Lắng nghe và thực hiện. và các lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. Việc 2: Viết bài: - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, - Học sinh viết bài vào vở Tập viết theo từng dòng theo hiệu lệnh. hiệu lệnh của giáo viên. - Theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn, giúp đỡ học sinh viết chậm. - Đánh giá, nhận xét một số bài viết của học sinh. 12
- - Nhận xét nhanh việc viết bài của học sinh. 4. HĐ ứng dụng: (1 phút) - Về nhà luyện viết thêm để chữ viết đẹp hơn. 5. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ nói về địa danh, cảnh đẹp của quê hương, đất nước ta và luyện viết cho đẹp. Thứ tư,ngày 17 tháng 11 năm 2021 TẬP ĐỌC: CẢNH ĐẸP NON SÔNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa các từ trong bài: Đồng Đăng, la đà, canh gà, nhịp chày Yên Thái, Tây Hồ, Xứ Nghệ, Hải Vân, Nhà Bè, Đồng Tháp Mười. - Cảm nhận được vẻ đẹp và sự giàu có của các miền trên đất nước ta, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước. - Trả lời được câu hỏi 1,2,3 trong sách giáo khoa. Học thuộc 2 - 3 câu ca dao trong bài. 2. Kĩ năng: - Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: non sông, Kì Lừa, la đà, mịt mù, quanh quanh, hoạ đồ, Đồng Nai, lóng lánh, - Rèn kỹ năng đọc thành tiếng, biết đọc ngắt nhịp đúng các dòng thơ lục bát, thơ 7 chữ trong bài. Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GDBVMT: - Thấy được ý nghĩa: Mỗi vùng trên đất nước ta đều có những cảnh thiên nhiên tươi đẹp; chúng ta cần phải giữ gìn và bải vệ những cảnh đẹp đó. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Tranh , ảnh về cảnh đẹp được nói đến trong câu ca dao. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 13
- 1. HĐ khởi động (3 phút) - Hát bài: Quê hương tươi đẹp. - Nêu nội dung bài hát. - Giáo viên kết nối kiến thức. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: Đọc đúng, rành mạch, ngắt nhịp đúng nhịp thơ. * Cách tiến hành : a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài thơ: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài thơ, lưu - Học sinh lắng nghe. ý học sinh đọc với giọng thong thả, nhẹ nhàng, tình cảm, thiết tha thể hiện sự tự hào, ngưỡng mộ với mỗi cảnh đẹp của non sông. b. Học sinh đọc nối tiếp từng dòng - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối thơ kết hợp luyện đọc từ khó tiếp từng dòng thơ trong nhóm. - Giáo viên theo dõi học sinh đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của học sinh. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => cá nhân (M1) => cả lớp (non sông, Kì Lừa, la đà, mịt mù, quanh quanh, hoạ đồ, Đồng Nai, lóng lánh, ) c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ khó: khổ thơ trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Luyện đọc câu khó, hướng dẫn ngắt giọng câu dài: - Hướng dẫn đọc câu khó: Đồng Đăng/ có phố Kì Lừa,/ Có nàng Tô Thị,/ có chùa Tam Thanh.// Đường vô Xứ Nghệ/ quanh quanh/ Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.// Hải Vân/ bát ngát nghìn trùng/ Hòn Hồng sừng sững/ đứng trong vịnh Hàn.// Đồng Tháp Mười/ cò bay thẳng 14
- cánh/ Nước Tháp Mười/ lóng lánh cá tôm.// - Đọc phần chú giải (cá nhân). - Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu với từ la đà, nghìn trùng. d. Đọc đồng thanh: - Lớp đọc đồng thanh toàn bài đọc. * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ Tìm hiểu bài (8 phút) *Mục tiêu: Cảm nhận được vẻ đẹp và sự giàu có của các miền trên đất nước ta, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước. *Cách tiến hành: - Cho học sinh thảo luận và tìm hiểu - 1 học sinh đọc 3 câu hỏi cuối bài. bài. - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút) *Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban Học *Trưởng ban Học tập điều khiển lớp chia sẻ tập điều hành lớp chia sẻ kết quả kết quả. trước lớp. + Kể tên những vùng trong mỗi câu - Học sinh trả lời. ca dao? + Mỗi vùng của đất nước ta có cảnh - Học sinh trả lời. đẹp gì? + Theo em, ai đã tô điểm cho non - Do cha ông ta gây dựng và giữ gìn cho sông ta ngày càng đẹp hơn? non sông ngày càng đẹp hơn. *Giáo viên kết luận: Bài đọc nói về vẻ đẹp và sự giàu có của các miền trên đất nước ta. Đất nước ta có nhiều cảnh đẹp, mỗi người phải biết ơn cha ông, quý trọng và giữ gìn đất nước với những cảnh đẹp rất đáng tự hào... 4. HĐ Đọc diễn cảm - Học thuộc lòng bài thơ (7 phút) *Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. Bước đầu biết đọc diễn cảm và thuộc lòng 6 câu ca dao. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp - 1 học sinh đọc lại toàn bài đọc (M4). - Yêu cầu học sinh học thuộc lòng - Học sinh đọc thầm, tự nhẩm để HTL từng từng câu thơ. câu thơ. - Thi đọc thuộc lòng. - Các nhóm thi đọc tiếp sức các câu ca dao. - Cá nhân thi đọc thuộc lòng từng câu ca dao theo hình thức “Hái hoa dân chủ” (M1, M2). - Thi đọc thuộc lòng toàn bài đọc (M3, 15
- M4). - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 5. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài đọc. Tìm các câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ viết về cảnh đẹp quê hương đất nước. 6. HĐ sáng tạo (1 phút) - Viết một đoạn văn ngắn (vẽ tranh) về một cảnh đẹp của quê hương đất nước. - Luyện đọc trước bài: Người con của Tây Nguyên. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ÔN VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI.SO SÁNH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Ôn tập về các từ chỉ hoạt động, trạng thái. Nhận biết được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong khổ thơ (BT1). - Tiếp tục học về cách so sánh (biết thêm được một kiểu so sánh: so sánh hoạt động với hoạt động). - Chọn được những từ ngữ thích hợp để ghép thành câu (BT3). 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện về các từ chỉ hoạt động, trạng thái; kĩ năng so sánh. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Bảng lớp viết sẵn bài tập 1; phiếu học tập bài tập 2. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - Trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - Học sinh tham gia chơi. - 2 học sinh lên bảng viết một câu có sử dụng biện pháp so sánh. - Kết nối kiến thức. - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. 2. HĐ thực hành (28 phút): *Mục tiêu: - Ôn tập về các từ chỉ hoạt động, trạng thái. Nhận biết được các từ chỉ hoạt động, 16
- trạng thái trong khổ thơ (BT1). - Tiếp tục học về cách so sánh (biết thêm được một kiểu so sánh: so sánh hoạt động với hoạt động). - Chọn được những từ ngữ thích hợp để ghép thành câu (BT3). *Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân – Cặp đôi – Lớp - Yêu cầu đọc nội dung bài tập 1. - Một em nêu yêu cầu bài tập1. - Yêu cầu lớp làm vào vở bài tập. - Học sinh làm bài tập vào vở rồi chia sẻ cặp đôi. - Mời 1 học sinh lên làm trên bảng. - Một học sinh lên làm trên bảng. - Chia sẻ cách làm: + Từ chỉ hoạt động (chạy, lăn) + Hình ảnh so sánh (chạy như lăn tròn) - Lớp nhận xét bổ sung. - Giáo viên nhận xét chung. Bài 2: (Cặp đôi - Lớp) - Một em đọc bài tập 2. - Yêu cầu một em đọc đề bài tập 2 . - Lớp theo dõi và đọc thầm theo. - Yêu cầu cả lớp đọc thầm. - Lớp hoàn thành bài tập (N2). - Yêu cầu trao đổi thảo luận theo cặp và làm vào phiếu học tập. - Hai em đại diện 2 nhóm lên bảng chia - Mời 2 em đại diện lên bảng làm vào tờ sẻ cách làm, thống nhất kết quả: phiếu lớn. - Giáo viên và học sinh theo dõi nhận xét. Sự vật, con vật Hoạt động Từ so sánh Hoạt động a) Con trâu đen (chân) đi như đập đất b) Tàu cau vươn như (tay) vẫy c) Xuồng con - đậu (quanh thuyền lớn) như nằm (quanh bụng mẹ) - húc húc vào mạn thuyền như đòi (bú tí) mẹ Bài 3: Trò chơi “Thi nối nhanh” - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua nối - Học sinh tham gia chơi. các từ ngữ ở cột A với cột B để ghép thành Đáp án: câu. + Những ruộng lúa cấy sớm đã trổ bông. + Những chú voi thắng cuộc huơ vòi chào khán giả + Cây cầu làm bằng thân dừa bắc ngang dòng kênh. + Con thuyền cắm cờ đỏ lao băng băng trên sông. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương 17
- học sinh. 3. HĐ ứng dụng (3 phút) - Đặt câu với từ: Viết bài, chạy nhảy. 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Viết đoạn văn ngắn kể về gia đình mình có sử dụng từ chỉ hoạt động, trạng thái. TOÁN: TIẾT 67. BẢNG CHIA 9 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Bước đầu thuộc bảng chia 9, vận dụng trong giải toán (có một phép chia 9) 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng nhẩm tính với bảng chia 9 Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: BT1( cột 1,2,3); BT 2 (cột 1,2, 3); BT3, 4. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn. - HS: Bộ đồ dùng Toán 3 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi: “ Điền đúng điền nhanh” - HS tham gia chơi, điền KQ nhanh, đúng + Nêu 1 số phép tính trong bảng nhân 9: VD: 9 x 2 = ? 9 x 6 =? 9 x 7 = ? 5x 9 = ? 8 x 9 =? 9 x 9 = ? - Kết nối kiến thức - Lắng nghe - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 18
- 2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút): * Mục tiêu: Dựa vào bảng nhân 9 để lập bảng chia 9. Thuộc bảng chia 9. * Cách tiến hành: Việc 1: Hướng dẫn lập bảng chia 9 *HS lập được bảng chia 9 và học thuộc lòng bảng chia 9 - GV dùng các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn để lập lại từng công thức - HS thao tác cùng GV của bảng nhân, rồi cũng sử dụng các tấm bìa đó để chuyển từ một công thức nhân 9 thành một công thức chia 9 . - GV đưa ra một tấm bìa có 9 chấm tròn (yêu cầu HS làm cùng mình) + 9 lấy một lần thì được mấy ? GV viết ; 9 x 1 = 9 + 9 lấy 1 lần được 9 + Lấy 9 chấm tròn chia theo các nhóm, mỗi nhóm 9 chấm tròn thì + 9 chấm tròn chia theo các nhóm, mỗi được mấy nhóm ? nhóm 9 chấm tròn thì được 1 nhóm - GV ghi : 9 : 9 = 1 - GV cho HS QS và đọc phép tính : 9 x 1 = 9 ; 9 : 9 = 1 - Tương tư như vậy hướng dẫn các em tìm hiểu các phép tính : 9 x 2 = 18 ; 18 : 9 = 2 9 x 3 = 27 ; 27 : 9 = 3 - Qua 3 ví dụ trên em rút ra kết kuận gì ? + khi ta lấy tích chia cho thừa số này thì ta -Vậy các em vận dụng kết luận vừa được thừa số kia . nêu tự lập bảng chia 9. - HS các nhóm tự lập bảng chia 9 . - Gọi đại diện nhóm nêu Việc 2.HTL bảng chia 9: - Đại diện các nhóm nêu kết quả - Nhận xét gì về số bị chia? Số chia? - HSTL. Thương? -Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia - HS tự HTL bảng chia 9 9 - GV gọi HS thi đọc - HS thi đọc thuộc lòng bảng chia 9 - HS đọc xuôi, ngược bảng chia 9 - GV nhận xét chung – Chuyển HĐ 3.Hoạt động thực hành (15 phút) * Mục tiêu: -Thực hành chia trong phạm vi 9 và giải toán có lời văn (về chia thành 9 phần bằng 19
- nhau và chia theo nhóm 9). *Cách tiến hành: Bài 1 : Tính nhẩm * Làm việc cá nhân – Cả lớp - Cho HS chơi TC “Truyền điện” - HS nối tiếp nhau nêu kết quả của các phép -Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 9 nêu tính. miệng kết quả 18 : 9 = 2; 27 : 9 = 3; 63 : 9 = 7 45 : 9 = 5; 72 : 9 = 8; 63 : 7 = 9 Bài 2 : Tính nhẩm * Làm việc cá nhân - Cả lớp - GV giúp các em củng cố mối quan - Học sinh nối tiếp nhau nêu kết quả tính hệ giữa nhân và chia (khi ta lấy tích nhẩm chia cho thừa số này thì ta được kết 9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63 quả là thừa số kia) 45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 63 : 9 = 7 45 : 5 = 9 54 : 6 = 9 63 : 7 = 9 .. Bài 3: Bài toán * Làm việc cá nhân – Cặp đôi - Cả lớp - GV quan sát, giúp đỡ những HS còn - HS tự tìm hiểu đề toán. Làm bài vào vở lúng túng. - Chia sẻ kết quả trong cặp. - Chia sẻ kết quả trước lớp: Bài giải - GV nhận xét, chốt lại Mỗi túi có số ki - lô - gam gạo là: 45 : 9 = 5 (kg) Đ/S: 5 (kg) gạo Bài 4: * Cá nhân – Cả lớp - HS tự tìm hiểu đề toán. Làm bài vào vở - GV đánh giá - nhận xét 7 – 10 bài - Chia sẻ kết quả trước lớp: - Nhận xét nhanh kết quả làm bài của Bài giải HS. Số túi gạo có là: 45 : 9 = 5 (túi) Đ/S: 5 túi gạo. *BT chờ (dành cho đối tượng HS đã - HS thực hiện vào nháp bài 1 và 2 (cột 4) hoàn thành các BT theo YC của tiết) - Báo cáo KQ - GV kiểm tra KQ làm bài của HS 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về nhà tiếp tục HTL bảng chia 9. Thực hiện các phép chia cho 9 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Ôn lại các bảng chia đã học. Tìm ra mối liên quan giữa chúng. Thứ năm,ngày 18 tháng 11 năm 2021 TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA I I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 20

