Giáo án các môn Khối Tiểu học - Tuần 9 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Hồng Trà

docx 39 trang hanhan 06/06/2026 620
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối Tiểu học - Tuần 9 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Hồng Trà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_tieu_hoc_tuan_9_nam_hoc_2020_2021_le_th.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Khối Tiểu học - Tuần 9 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Hồng Trà

  1. Thứ hai,ngày 8 tháng 11 năm 2021 TUẦN 9 TẬP LÀM VĂN: TẬP VIẾT THƯ VÀ PHONG BÌ THƯ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Dựa theo mẫu bài tập đọc thư gửi bà và gợi ý về thức - nội dung thư, biết viết một bức thư ngắn (khoẳng 5 đến 7 dòng) để thăm hỏi, báo tin cho người thân. - Đặt câu đúng, trình bày đúng hình thức một bức thư; ghi rõ nội dung trên phong bì thư gửi theo đường bưu điện. 2. Kĩ năng: Viết lại được viết một bức thư ngắn, biết trình bày đúng hình thức một bức thư và đẹp. Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *THGDBVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ trong gia đình. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ chép sẵn gợi ý của bài tập 1. Một bức thư và phong bì thư mẫu. - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Hát bài: Cháu yêu bà - Nêu nội dung bài hát. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới. - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ thực hành: (30 phút) *Mục tiêu: - Viết một bức thư ngắn (khoẳng 5 đến 7 dòng) để thăm hỏi, báo tin cho người thân. - Đặt câu đúng, trình bày đúng hình thức một bức thư. *Cách tiến hành: 1
  2. Bài 1: (Cá nhân - Cặp đôi - Cả lớp) - Gọi 1 học sinh đọc ND bài tập. - 1 em đọc ND bài tập. - Gọi 2HS đọc câu hỏi gợi ý. - 2 em đọc câu hỏi gợi ý. - Mời 4 -5 HS nói mình sẽ viết thư cho - HS trả lời. ai. - Gọi một em chia sẻ. - Một em lên chia sẻ. - Nhắc nhở 1 số điều cần lưu ý trước khi viết thư. - Yêu cầu HS đọc thầm lại các câu hỏi - Đọc thầm lại các câu hỏi gợi ý. gợi ý. - Yêu cầu HS thực hành viết thư trên - Thực hành viết thư vào giấy rời. giấy rời. - Chia sẻ cặp đôi. - Mời 1 số em thi đọc thư trước lớp. - 3 em lên thi đọc lá thư của mình. - Lớp theo dõi bình chọn. - GV đánh giá. Bài 2: (Cá nhân - Cả lớp) - Gọi 1 em nêu yêu cầu BT. - Một học sinh đọc đề bài tập 2. - Yêu cầu HS quan sát phong bì viết - Quan sát mẫu trong SGK trao đổi về mẫu trong SGK,trao đổi về cách trình cách trình bày phong bì thư. bày mặt trước của phong bì thư. + Góc bên trái (phía trên) viết gì? + Tên, địa chỉ người gửi thư. + Góc bên phải (phía dưới) viết gì? + Tên, địa chỉ người nhận. + Góc bên phải (phía trên) có gì? + Tem thư của bưu điện. - Thực hành viết nội dung cụ thể trên - Thực hành ghi nội dung vào phong bì phong bì. thư. - Mời 5 - 7 em đọc kết quả trước lớp. - 5 - 7 em đọc kết quả trước lớp. - Lớp theo dõi nhận xét. - Giáo viên theo dõi nhận xét sản phẩm - Lắng nghe. của học sinh 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Viết một bức thư cho mọt người thân ở xa, kể về tình hình học tập của em. 4. HĐ sáng tạo (1 phút): - Viết phong bì thư (theo đúng địa chỉ người thân ở HĐ ứng dụng), cùng bố hoặc mẹ đi gửi bức thư đó cho người thân. TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA G (TIẾP THEO) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa G (Gh), R, A, Đ, L, T, V . - Viết đúng, đẹp tên riêng Ghềnh Ráng và câu ứng dụng theo cỡ chữ nhỏ: Ai về đến huyện Đông Anh Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương. 2
  3. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GDBVMT: - Giáo dục tình cảm quê hương. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Mẫu chữ hoa G, R, Đ viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ. Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp. - Học sinh: Bảng con, vở Tập viết. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - Hát: Ở trường cô dạy em thế. - Nhận xét kết quả luyện chữ của học - Học sinh viết: Gò Công, Tiền Giang. sinh trong tuần qua. Kết nối kiến thức. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. - Lắng nghe. 2. HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết (10 phút) *Mục tiêu: Biết viết chữ hoa theo cỡ nhỏ, chữ trong câu ứng dụng trên bảng con. Hiểu nghĩa câu ứng dụng. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét: - G ( Gh), R, A, Đ, L, T, V. - 7 Học sinh nêu lại quy trình viết. + Trong tên riêng và câu ứng dụng có - Học sinh quan sát. các chữ hoa nào? - Học sinh viết bảng con: G ( Gh), R, A, - Treo bảng 7 chữ. Đ, L, T, V. - Giáo viên viết mẫu cho học sinh quan 3
  4. sát và kết hợp nhắc quy trình. Việc 2: Hướng dẫn viết bảng - Học sinh đọc từ ứng dụng. - Giáo viên quan sát, nhận xét uốn nắn cho học sinh cách viết các nét. Việc 3: Hướng dẫn viết từ ứng dụng - Giới thiệu từ ứng dụng: Ghềnh Ráng. - 2 chữ: Ghềnh Ráng. => Ghềnh Ráng (còn gọi là Mộng Cầm) - Chữ G, h, R, g cao 2 li rưỡi, chữ ê, n, a là một thắng cảnh ở Bình Định, là một cao 1 li. bãi tắm đẹp của nước ta. - Học sinh viết bảng con: Ghềnh Ráng. + Gồm mấy chữ, là những chữ nào? + Trong từ ứng dụng, các chữ cái có - Học sinh đọc câu ứng dụng. chiều cao như thế nào? - Lắng nghe. - Viết bảng con. Việc 4: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - Giới thiệu câu ứng dụng. => Giải thích: Câu ca dao bộc lộ niềm tự hào về di tích lịch sử Loa Thành được - Học sinh phân tích độ cao các con chữ. xây theo hình vòng xoắn như trốn ốc, từ thời An Dương Vương (Thục Phán). - Học sinh viết bảng: Ai, Ghé, Đông + Trong từ câu dụng, các chữ cái có Anh, Loa Thành, Thục Vương. chiều cao như thế nào? - Cho học sinh luyện viết bảng con. 3. HĐ thực hành viết trong vở (20 phút) *Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: - Quan sát, lắng nghe. + Viết 1 dòng chữ hoa G (Gh). + 1 dòng chữa R, Đ. + 1 dòng tên riêng Ghềnh Ráng. + 1 lần câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết - Lắng nghe và thực hiện. và các lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. Việc 2: Viết bài: - Học sinh viết bài vào vở Tập viết theo - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, hiệu lệnh của giáo viên. từng dòng theo hiệu lệnh. - Theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn, giúp đỡ học sinh viết chậm. - Đánh giá, nhận xét một số bài viết của học sinh. - Nhận xét nhanh việc viết bài của học 4
  5. sinh. 4. HĐ ứng dụng: (1 phút) - Về nhà luyện viết thêm để chữ viết đẹp hơn. 5. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ nói về địa danh, cảnh đẹp của quê hương, đất nước ta và luyện viết cho đẹp. CHÍNH TẢ (Nghe – viết): TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài Tiếng hò trên sông. - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ong/oong; làm đúng bài tập 3a có tiếng chứa âm đầu hoặc vần dễ lẫn: s/x. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng viết chính tả. - Biết viết hoa đúng các chữ cái đầu câu và tên riêng trong bài (Gái, Thu Bồn); ghi đúng các dấu câu (dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm lửng). - Trình bày đúng hình thức văn xuôi. Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GDBVMT: - Học sinh yêu cảnh đẹp đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ bài tập 2, giấy khổ lớn để học sinh thi tìm nhanh bài tập 3. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - Hát: “Chữ đẹp nết càng ngoan”. - Viết bảng con: là cầu tre nhỏ, đêm trăng, rụng trắng. 5
  6. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút) *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn chép - Giáo viên đọc đoạn văn một lượt. - 1 học sinh đọc lại. + Ai đang hò trên sông? - Chị Gái đang hò trên sông. + Điệu hò chèo thuyền của chị Gái - Điệu hò chèo thuyền của chị Gái làm cho gợi cho tác giả nghĩ đến những gì? tác giả nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều và con sông Thu Bồn. b. Hướng dẫn trình bày: + Bài văn có mấy câu? - Bài văn có 4 câu. + Tìm các tên riêng trong bài? - Tên riêng: Gái, Thu Bồn. + trong đoạn văn những chữ nào - Những chữ đầu câu và tên rieeng phải viết phải viết hoa? hoa. c. Hướng dẫn viết từ khó: - Luyện viết từ khó, dễ lẫn. - trên sông, gió chiều, lơ lửng, ngang trời,... - Theo dõi và chỉnh lỗi cho học sinh. 3. HĐ viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: - Học sinh chép lại chính xác đoạn chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những - Lắng nghe. vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Giáo viên đọc cho học sinh viết - Học sinh viết bài. bài. Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 6
  7. 4. HĐ chấm, nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì mình theo. gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau. - Giáo viên đánh giá, nhận xét 5 - 7 bài. - Nhận xét nhanh về bài làm của - Lắng nghe. học sinh. 5. HĐ làm bài tập (5 phút) *Mục tiêu: Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ong/oong; làm đúng bài tập 3a có tiếng chứa âm đầu hoặc vần dễ lẫn: s/x. *Cách tiến hành: Bài 2a: Làm việc cá nhân - cặp đôi - Chia sẻ trước lớp - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu - Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp trong sách giáo khoa. - Lời giải: a) Chuông xe đạp kêu kính coong Vẽ đường cong b) Làm việc xong Cái xoong - Giáo viên chỉnh sửa, chốt lời giải đúng. Bài 3a: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp - Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài - 1 học sinh đọc yêu cầu bài. tập 3a. - Chia nhóm, các nhóm thi làm bài - Các nhóm thi làm bài trên giấy. trên giấy, xong đại diện nhóm dán - Đại diện nhóm dán bài lên bảng, đọc kết bài trên bảng lớp, đọc kết quả. quả. Lớp bình chọn nhóm làm đúng nhất. - Giáo viên cùng học sinh nhận xét, tuyên dương. - Gọi 1 học sinh đọc lại kết quả. - 1 học sinh đọc lại kết quả. - Cho học sinh làm bài vào vở bài - Cả lớp làm bài vào vở bài tập theo lời giải tập. đúng. - Giáo viên nhận xét chung. - Lắng nghe. 6. HĐ ứng dụng (3 phút) - Về nhà viết lại 10 lần những chữ viết bị sai. - Ghi nhớ, khắc sâu luật chính tả. 7. HĐ sáng tạo (1 phút) - Về nhà tìm 1 bài thơ hoặc bài văn, đoạn văn viết về cảnh đẹp quê hương đất nước và tự luyện chữ cho đẹp hơn. Thứ ba,ngày 9 tháng 11 năm 2021 7
  8. TOÁN: BẢNG CHIA 8 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Dựa vào bảng nhân 8 để lập bảng chia 8 và học thuộc bảng chia 8. - Thực hành chia trong phạm vi 8 và giải toán có lời văn (về chia thành 8 phần bằng nhau và chia theo nhóm 8). 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhẩm tính với bảng chia 8. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm bài tập 1 (cột 1,2,3), 2 (cột 1,2,3), 3, 4. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Các tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi: “Điền đúng, điền - Trưởng ban học tập điều hành: nhanh” + Nêu 1 số phép tính trong bảng nhân 8. + Học sinh dưới lớp điền kết quả nhanh, đúng. - Tổng kết – Kết nối bài học. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Mở vở ghi bài. bảng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút) * Mục tiêu: Dựa vào bảng nhân 8 để lập bảng chia 8 và học thuộc bảng chia 8. *Cách tiến hành: Việc 1: Hướng dẫn lập bảng chia 8 - Giáo viên định hướng cho học - Học sinh quan sát các chấm tròn trong sách giáo sinh. khoa. - Trao đổi theo cặp, lập bảng chia 8. - TBHT điều hành cho các bạn chia sẻ cách lập bảng chia 8 trước lớp. + Yêu cầu các bạn lấy 1 tấm bìa - Học sinh lấy 1 tấm bìa có 8 chấm tròn. có 8 chấm tròn. + 8 lấy 1 lần còn mấy? - 8 lấy 1 bằng 8. - Viết 8 x 1 = 8. + Lấy 8 chấm tròn chia theo các - Được 1 nhóm. 8
  9. nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn thì được mấy nhóm? - Nêu 8 chia 8 được 1 - Học sinh đọc: 8 x 1 = 8; 8 : 8 = 1 (3 HS). Viết: 8 : 8 = 1 - Tiếp tục cho các bạn lấy 2 tấm - Học sinh lấy 2 tấm nữa. nữa, mỗi tấm có 8 chấm tròn. + 8 lấy 2 lần được bao nhiêu? - 8 lấy 2 lần bằng 16. Viết: 8 x 2 = 16 + Lấy 16 chấm tròn chia thành - 16 chấm tròn chia thành các nhóm, mỗi nhóm các nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm có 8 chấm tròn thì được 2 nhóm. tròn thì được mấy nhóm? Nêu: 16 chia 8 được 2 - Nhiều học sinh đọc. Viết: 16 : 8 = 2 - Yêu cầu học sinh nêu công - Học sinh tự lập phép tính còn lại. thức nhân 8 rồi học sinh tự lập - Đọc đồng thanh bảng chia 8. công thức chia 8. Việc 2: HTL bảng chia 8: + Nhận xét gì về số bị chia? - Đây là dãy số đếm thêm 8, bắt đầu từ 8. + Nhận xét kết quả? - Lần lượt từ 1-10. - Tổ chức cho học sinh học - Thi HTL bảng chia 8. thuộc bảng chia 8. - Học sinh đọc theo bàn, dãy, tổ, cá nhân. - Học sinh thi đọc thuộc lòng bảng chia 8. * Giáo viên nhận xét. 2. HĐ thực hành (15 phút): * Mục tiêu: Thực hành chia trong phạm vi 8 và giải toán có lời văn (về chia thành 8 phần bằng nhau và chia theo nhóm 8). * Cách tiến hành: Bài 1 (cột 1,2,3): Trò chơi “Truyền điện” - Giáo viên tổ chức cho học sinh - Học sinh làm bài cá nhân sau đó nối tiếp nêu nối tiếp nhau nêu kết quả. kết quả: 24:8=3 16:8=2 56:8=7 40:8=5 48:8=6 64:8=8 32:8=4 8:8=1 72:8=9 - Giáo viên nhận xét chung. Bài 2 (cột 1,2,3): (Cá nhân - Lớp) - Giáo viên yêu cầu học sinh làm - Học sinh làm bài cá nhân sau đó nối tiếp nêu bài rồi nối tiếp chia sẻ kết quả. kết quả: 8x5=40 8x4=32 8x6=48 40:8=5 32:8=4 48:8=6 40:5=8 32:4=8 48:6=8 - Giáo viên nhận xét chung. Bài 3: (Cá nhân - Cặp - Lớp) 9
  10. - Giáo viên quan sát, hỗ trợ học - Học sinh làm cá nhân. sinh còn lúng túng. - Chia sẻ cặp đôi. - Chia sẻ kết quả trước lớp: Bài giải: Chiều dài của mỗi mảnh vải là 32 : 8 = 4 (m) Đáp số: 4m vải - Giáo viên cùng học sinh nhận xét, chốt kết quả. Bài 4: (Cặp đôi - Lớp) - Yêu cầu học sinh làm bài vào - Học sinh tự làm bài cá nhân. vở. - Giáo viên đánh giá, nhận xét 7 – 10 em. - Nhận xét nhanh kết quả làm bài của học sinh. - Gọi 1 học sinh làm đúng chia - Chia sẻ kết quả trước lớp: sẻ kết quả trước lớp. Bài giải: Số mảnh vải cắt được là: 32 : 8 = 4 (mảnh) Đáp số: 4 mảnh vải Bài 2 (cột 4): (BT chờ - Dành cho - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn đối tượng hoàn thành sớm) thành: - Giáo viên kiểm tra, đánh giá 8x3=24 riêng từng em. 24:8=3 24:3=8 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Áp dụng giải bài toán sau: Lớp 3A có 32 học sinh, chia đều thành 8 nhóm để thảo luận. Hỏi mỗi nhóm thảo luận có bao nhiêu học sinh? 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Suy nghĩ và thử giải bài toán sau: Năm nay mẹ Hoa 32 tuổi. Tính tuổi của Hoa hiện nay biết tuổi mẹ Hoa gấp 8 lần tuổi Hoa? TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN (2 TIẾT): ĐẤT QUÝ ĐẤT YÊU I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: Ê-ti-ô-pi-a, cung điện, khâm phục. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất. - Biết sắp xếp lại các tranh minh hoạ trong sách giáo khoa theo đúng thứ tự câu chuyện. Dựa vào tranh, kể lại được trôi chảy, mạch lạc 1 đoạn của câu chuyện Đất quý, đất yêu. 10
  11. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (du lịch, Ê-ti-ô-pi- a, cởi giày ra,...). Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ. Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GDKNS: - Xác định giá trị. - Giao tiếp. - Lắng nghe tích cực. *GDBVMT: - Cần có tình cảm yêu quý, trân trọng đối với từng tấc đất của quê hương. Giáo viên nhấn mạnh: Hạt cát tuy nhỏ nhưng là một sự vật thiêng liêng, cao quý, gắn bó máu thịt với người dân Ê-ti-ô-pi-a nên họ không rời xa được II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Hoạt động khởi động (3 phút) 2. - Đọc thuộc lòng một đoạn bài Thư - Học sinh thực hiện. gửi bà. - Kết nối bài học. - Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. 2. HĐ Luyện đọc (20 phút) *Mục tiêu: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. * Cách tiến hành: a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài một - Học sinh lắng nghe. lượt với giọng thong thả, nhẹ nhàng, tình cảm. Chú ý các câu đối thoại. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc từ khó câu trong nhóm. - Giáo viên theo dõi học sinh đọc 11
  12. bài để phát hiện lỗi phát âm của học sinh. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả lớp (du lịch, Ê-ti-ô-pi-a, cởi giày ra,...) - Học sinh chia đoạn (3 đoạn như sách giáo khoa). c. Học sinh nối tiếp nhau đọc - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn từng đoạn và giải nghĩa từ khó: trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm. - Luyện đọc câu khó, hướng dẫn ngắt giọng câu dài: + Ông sai người cạo sạch đất ở đế giày của khách/ rồi mới để họ xuống tàu trở về nước.// + Tại sao các ông lại phải làm như vậy?// (Giọng ngạc nhiên). + Nghe những lời nói chân tình của viên quan,/ hai người khách càng thêm khâm phục tấm lòng yêu quý mảnh đất quê hương của người Ê-ti-ô-pi-a.// - Đọc phần chú giải (cá nhân). - Giáo viên kết hợp giảng giải thêm: sản vật là vật được làm ra, lấy được từ trong thiên nhiên (như lúa, ngô, trái cây, tôm cá,...). Giáo viên yêu cầu học sinh tìm từ cùng nghĩa với từ khâm phục. - 1 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp. - Đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp. d. Đọc đồng thanh: - Học sinh đọc đồng thanh lời của viên quan ở đoạn 2. * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ tìm hiểu bài (15 phút): a. Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất. b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc - 1 học sinh đọc 4 câu hỏi cuối bài. to 4 câu hỏi cuối bài. - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút). - Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban học 12
  13. tập lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp. + Hai người khách được vua Ê-ti- - Vua mời họ vào cung, mở tiệc chiêu đãi, tặng ô-pi-a tiếp đãi thế nào? cho họ nhiều sản vật quý để tỏ lòng hiếu khách. + Khi khách sắp xuống tàu điều gì - Viên quan bảo họ cởi giày ra để họ cạo sạch bất ngờ đã xảy ra? đất ở đế giày. + Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không - Vì họ coi đất quê hương là thứ thiêng liêng, để cho khách mang đi một hạt cát cao quý nhất. nhỏ? + Theo em, phong tục trên nói lên - Họ coi đất đai của Tổ quốc là tài sản quý giá, tình cảm của người Ê-ti-ô-pi-a đối thiêng liêng nhất. với quê hương? *THGDBVMT: Cần có tình cảm yêu quý, trân trọng đối với từng tấc đất của quê hương. Giáo viên nhấn mạnh: Hạt cát tuy nhỏ nhưng là một sự vật thiêng liêng, cao quý, gắn bó máu thịt với người dân Ê-ti- ô-pi-a nên họ không rời xa được => Giáo viên chốt nội dung: Giáo viên chốt ý như sách giáo viên. 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (15 phút) *Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - 1 học sinh M4 đọc mẫu đoạn 2. - Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc - Xác định các giọng đọc. lời của viên quan ở đoạn 2. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai. + Phân vai trong nhóm. + Luyện đọc phân vai trong nhóm. - Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp. - Lớp nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung - Chuyển hoạt động. 5. HĐ kể chuyện (15 phút) * Mục tiêu: - Giúp học sinh rèn kĩ năng kể chuyện, kể lại được một đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa. - Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện. * Cách tiến hành: a. Giáo viên nêu yêu cầu của tiết - Lắng nghe. kể chuyện b. Hướng dẫn học sinh kể 13
  14. chuyện: - Giáo viên gợi ý hướng dẫn học sinh kể lại câu chuyện theo tranh. - Yêu cầu học sinh quan sát tranh, - Cả lớp quan sát tranh minh họa, sắp xếp lại sắp xếp lại theo đúng trình tự câu đúng trình tự của câu chuyện. chuyện. + Học sinh làm việc cá nhân. - Gọi học sinh nêu kết quả. - 2 học sinh nêu kết quả, cả lớp nhận xét bổ - Yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận sung. xét. c. Học sinh kể chuyện trong - Nhóm trưởng điều khiển: nhóm - Luyện kể cá nhân. - Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm. d. Thi kể chuyện trước lớp: - Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp. * Lưu ý: - Lớp nhận xét. - M1, M2: Kể đúng nội dung. - M3, M4: Kể có ngữ điệu *Giáo viên đặt câu hỏi chốt nội dung bài: + Câu chuyện nói về việc gì? - Học sinh trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu bài. + Em học được gì từ câu chuyện - Nhiều học sinh trả lời: Đất đai Tổ quốc là thứ này? thiêng liêng, cao quý nhất... *Giáo viên giáo dục học sinh: Câu chuyện về phong tục độc đáo của người Ê-ti-ô-pi-a đã cho chúng ta thấy được tình yêu đất nước sâu sắc của họ. Không chỉ người Ê-ti- ô-pi-a mà mọi dân tộc, mọi quốc gia trên thế giới đều yêu quý đất nước mình, trân trọng đất đai Tổ quốc mình. Người Việt Nam cũng vậy. 6. HĐ ứng dụng (1phút) - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. 7. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Về nhà tìm một số câu ca dao, tục ngữ nói về tình yêu đất nước của người Việt Nam. Thứ tư,ngày 10 tháng 11 năm 2021 CHÍNH TẢ (Nghe – viết): TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài Tiếng hò trên sông. 14
  15. - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ong/oong; làm đúng bài tập 3a có tiếng chứa âm đầu hoặc vần dễ lẫn: s/x. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng viết chính tả. - Biết viết hoa đúng các chữ cái đầu câu và tên riêng trong bài (Gái, Thu Bồn); ghi đúng các dấu câu (dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm lửng). - Trình bày đúng hình thức văn xuôi. Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GDBVMT: - Học sinh yêu cảnh đẹp đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ bài tập 2, giấy khổ lớn để học sinh thi tìm nhanh bài tập 3. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - Hát: “Chữ đẹp nết càng ngoan”. - Viết bảng con: là cầu tre nhỏ, đêm trăng, rụng trắng. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút) *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn chép 15
  16. - Giáo viên đọc đoạn văn một lượt. - 1 học sinh đọc lại. + Ai đang hò trên sông? - Chị Gái đang hò trên sông. + Điệu hò chèo thuyền của chị Gái - Điệu hò chèo thuyền của chị Gái làm cho gợi cho tác giả nghĩ đến những gì? tác giả nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều và con sông Thu Bồn. b. Hướng dẫn trình bày: + Bài văn có mấy câu? - Bài văn có 4 câu. + Tìm các tên riêng trong bài? - Tên riêng: Gái, Thu Bồn. + trong đoạn văn những chữ nào - Những chữ đầu câu và tên rieeng phải viết phải viết hoa? hoa. c. Hướng dẫn viết từ khó: - Luyện viết từ khó, dễ lẫn. - trên sông, gió chiều, lơ lửng, ngang trời,... - Theo dõi và chỉnh lỗi cho học sinh. 3. HĐ viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: - Học sinh chép lại chính xác đoạn chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những - Lắng nghe. vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Giáo viên đọc cho học sinh viết - Học sinh viết bài. bài. Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 4. HĐ chấm, nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì mình theo. gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau. - Giáo viên đánh giá, nhận xét 5 - 7 bài. - Nhận xét nhanh về bài làm của - Lắng nghe. học sinh. 16
  17. 5. HĐ làm bài tập (5 phút) *Mục tiêu: Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ong/oong; làm đúng bài tập 3a có tiếng chứa âm đầu hoặc vần dễ lẫn: s/x. *Cách tiến hành: Bài 2a: Làm việc cá nhân - cặp đôi - Chia sẻ trước lớp - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu - Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp trong sách giáo khoa. - Lời giải: a) Chuông xe đạp kêu kính coong Vẽ đường cong b) Làm việc xong Cái xoong - Giáo viên chỉnh sửa, chốt lời giải đúng. Bài 3a: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp - Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài - 1 học sinh đọc yêu cầu bài. tập 3a. - Chia nhóm, các nhóm thi làm bài - Các nhóm thi làm bài trên giấy. trên giấy, xong đại diện nhóm dán - Đại diện nhóm dán bài lên bảng, đọc kết bài trên bảng lớp, đọc kết quả. quả. Lớp bình chọn nhóm làm đúng nhất. - Giáo viên cùng học sinh nhận xét, tuyên dương. - Gọi 1 học sinh đọc lại kết quả. - 1 học sinh đọc lại kết quả. - Cho học sinh làm bài vào vở bài - Cả lớp làm bài vào vở bài tập theo lời giải tập. đúng. - Giáo viên nhận xét chung. - Lắng nghe. 6. HĐ ứng dụng (3 phút) - Về nhà viết lại 10 lần những chữ viết bị sai. - Ghi nhớ, khắc sâu luật chính tả. 7. HĐ sáng tạo (1 phút) - Về nhà tìm 1 bài thơ hoặc bài văn, đoạn văn viết về cảnh đẹp quê hương đất nước và tự luyện chữ cho đẹp hơn. TẬP ĐỌC: VẼ QUÊ HƯƠNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa các từ trong bài: sông máng (sông đào). - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương đất nước tha thiết của 1 bạn nhỏ. (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa; thuộc 2 khổ thơ trong bài; Học sinh M3, M4 thuộc cả bài thơ). 2. Kĩ năng: - Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: làng xóm, lúa xanh, lượn quanh, nắng lên, bức tranh,... 17
  18. - Rèn kỹ năng đọc thành tiếng, đọc đúng nhịp thơ và bộc lộ niềm vui qua giọng đọc. Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GDBVMT: - Cảm nhận được vẽ đẹp nên thơ của quê hương thôn dã, thêm yêu quý đất nước ta. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc. Bảng phụ viết bài thơ để hướng dẫn học sinh học thuộc lòng. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - Hát bài: Quê hương tươi đẹp. - Nêu nội dung bài hát. - Giáo viên kết nối kiến thức. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: Đọc đúng, rành mạch, ngắt nhịp đúng nhịp thơ. * Cách tiến hành : a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài thơ: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài thơ, lưu - Học sinh lắng nghe. ý học sinh đọc với giọng vui tươi, hồn nhiên. b. Học sinh đọc nối tiếp từng dòng - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối thơ kết hợp luyện đọc từ khó tiếp từng dòng thơ trong nhóm. - Giáo viên theo dõi học sinh đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của học sinh. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => cá nhân (M1) => cả lớp (làng xóm, lúa xanh, lượn quanh, nắng lên, bức tranh,...) c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ khó: khổ thơ trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Luyện đọc câu khó, hướng dẫn ngắt 18
  19. giọng câu dài: - Hướng dẫn đọc câu khó: Xanh tươi, /đỏ thắm.// Tre xanh,/ lúa xanh/ A,/ nắng lên rồi/ - Đọc phần chú giải (cá nhân). - Giáo viên kết hợp giảng giải thêm: + Chói ngời: chói sáng và đẹp rực rỡ. + Bát ngát: rộng lớn đến mức tầm mắt không sao bao quát hết được. d. Đọc đồng thanh: - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ Tìm hiểu bài (8 phút) *Mục tiêu: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương đất nước tha thiết của 1 bạn nhỏ. *Cách tiến hành: - Cho học sinh thảo luận và tìm hiểu - 1 học sinh đọc 3 câu hỏi cuối bài. bài. - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút) *Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban Học *Trưởng ban Học tập điều khiển lớp chia sẻ tập điều hành lớp chia sẻ kết quả kết quả. trước lớp. + Kể tên những cảnh vật được tả - Tre, lúa, sông máng, trời, mây, mùa thu, trong bài thơ ? nhà, trường học, cây gạo, nắng, mặt trời, lá cờ Tổ quốc. + Cảnh vật quê hương được tả bằng - Tre xanh, cây lúa xanh, sông máng xanh nhiều màu sắc. Hãy kể những màu mát, trời mây xanh ngắt, nhà ngói đỏ tươi, sắc đó? trường học đỏ thắm, Mặt Trời đỏ chót. + Vì sao bức tranh quê hương rất - C) Vì bạn nhỏ yêu quê hương đẹp? Hãy chọn câu trả lời mà em cho là đúng nhất? *Giáo viên kết luận: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương đất nước tha thiết của 1 bạn nhỏ. 4. HĐ Đọc diễn cảm - Học thuộc lòng bài thơ (7 phút) *Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. Bước đầu biết đọc diễn cảm và thuộc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp - 1 HS đọc lại toàn bài thơ (M4) - Yêu cầu học sinh học thuộc lòng - Học sinh đọc thầm, tự nhẩm để HTL từng từng khổ thơ. khổ thơ, bài thơ. 19
  20. - Thi đọc thuộc lòng. - Các nhóm thi đọc tiếp sức các khổ thơ. - Cá nhân thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ theo hình thức “Hái hoa dân chủ” (M1, M2). - Thi đọc thuộc lòng cả bài thơ (M3, M4). - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 5. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ. Tìm các bài thơ, bài văn viết về quê hương đất nước. 6. HĐ sáng tạo (1 phút) - Hãy vẽ một bức tranh về đề tài quê hương nơi em ở. - Luyện đọc trước bài: Nắng phương Nam TOÁN: TIẾT 60: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Giúp học sinh đọc thuộc bảng chia 8 và vận dụng trong giải toán có một phép chia 8. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhẩm tính với bảng chia 8. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm bài tập 1 (cột 1,2,3), 2 (cột 1,2,3), 3, 4. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Sách giáo khoa. Bảng kẻ sẵn hình BT4. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút): - Trò chơi: Đố bạn: Giáo viên - Học sinh tham gia chơi. đưa ra phép tính để học sinh nêu kết quả: 8x8 32:4 40:8 72:8 8x6 56:8 - Tổng kết – Kết nối bài học. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Mở vở ghi bài. bảng. 20