Giáo án các môn Khối Tiểu học - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Hồng Trà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối Tiểu học - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Hồng Trà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_khoi_tieu_hoc_tuan_12_nam_hoc_2020_2021_le_t.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Khối Tiểu học - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Hồng Trà
- Thứ hai,ngày 29 tháng 11 năm 2021 TUẦN 12: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM – ÔN TẬP CÂU: AI THẾ NÀO? I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ BT1. - Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào BT2. - Tiếp tục ôn kiểu câu: Ai thế nào? Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai (cái gi, con gì) – thế nào? 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng nhận biết, dùng từ đặt câu với kiểu câu Ai thế nào? Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ, phiếu học tập. - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút): - Trò chơi: Nối đúng – Nối nhanh Nối cột A với cột B – Giải thích vì sao? - HS thi đua nhau nêu kết quả A B Cây cau Chăm chỉ Cây bàng Thẳng tắp - Giải thích lý do nối: Vì liên tưởng tới Con ong Xanh mát đặc điểm của chúng. Con chó Chậm chạp Con rùa Trung thành - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. 2. HĐ thực hành (28 phút): *Mục tiêu : Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ. Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào. Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai (cái gi, con gì) – thế nào? *Cách tiến hành: 1
- Bài tập 1 (miệng): * Làm việc cá nhân - Chia sẻ trước - Yêu cầu: Tìm từ chỉ đặc điểm trong các lớp câu thơ. - HS tự tìm hiểu bài. - Gợi ý: - HS tự làm bài cá nhân. - Chia sẻ cặp đôi. +Tre và lúa ở dòng 2 có đặc điểm gì? - Chia sẻ kết quả trước lớp: + Sông máng có đặc điểm gì? + Tre xanh, lúa xanh. + Các từ nào chỉ đặc điểm của trời mây và + Xanh mát mùa thu? + Bát ngát, xanh ngắt Lưu ý: xanh ngắt (chỉ màu sắc của bầu trời mùa thu) Bài tập 2 (Phiếu học tập) *Làm việc nhóm 2- Chia sẻ trước lớp - Gợi ý: - HS tự tìm hiểu yêu cầu. + Tác giả so sánh sự vật nào với nhau? - Thảo luận N2 + So sánh về đặc điểm gì? - Chia sẻ trước lớp: a) Tiếng suối = tiếng hát (trong) b) Ông = hạt gạo (hiền ) Bà = suối trong (hiền) c) Giọt cam Xã Đoài = Mật ong (vàng) Bài tập 3: Tìm bộ phận của câu trả lời câu * Cá nhân –Cả lớp hỏi Ai (cái gì,con gì) - Thế nào? - Yêu cầu Hs tự làm vào vở - HS tự làm bài cá nhân. - Đánh giá, nhận xét bài của Hs. - Gọi HS làm bài tốt chia sẻ kết quả trước - Chia sẻ kết quả trước lớp: lớp. a, Anh Kim Đồng => Nhanh trí,... b, Những hạt sương sớm => long *GV củng cố về kiểu câu: “Ai thế nào?”, tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi lanh... “Ai (cái gi, con gì) – thế nào?” c, Chợ hoa => đông nghịt người 3. HĐ ứng dụng (3 phút): - Tìm thêm các từ chỉ đặc điểm của sự vật, đặt câu để nói về chúng. 4. HĐ sáng tạo (1 phút): - Tìm các sự vật có đặc điểm giống nhau, đặt câu có hình ảnh so sánh về chúng. TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA K I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa K, Kh, Y ( 1 dòng ). 2
- - Viết đúng, đẹp tên riêng Yết Kiêu ( 1 dòng ). - Viết câu ứng dụng : Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng chung một lòng ( 1 lần ) bằng cỡ chữ nhỏ. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Mẫu chữ hoa K, Kh, Y viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ. Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp. - HS: Bảng con, vở Tập viết 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - Hát: Ở trường cô dạy em thế - Nhận xét kết quả luyện chữ của HS - Lắng nghe trong tuần qua. Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết (10 phút) *Mục tiêu: Biết viết chữ hoa theo cỡ nhỏ, chữ trong câu ứng dụng trên bảng con. Hiểu nghĩa câu ứng dụng. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét: - Trong tên riêng và câu ứng dụng có - K, Y các chữ hoa nào? - Treo bảng 2 chữ. - 3 Học sinh nêu lại quy trình viết - Giáo viên viết mẫu cho học sinh quan - Học sinh quan sát. sát và kết hợp nhắc quy trình. Việc 2: Hướng dẫn viết bảng - HS viết bảng con: K, Y - Giáo viên quan sát, nhận xét uốn nắn cho học sinh cách viết các nét. 3
- Việc 3: Hướng dẫn viết từ ứng dụng - Học sinh đọc từ ứng dụng. - Giới thiệu từ ứng dụng: Yết Kiêu =>Là anh hùng chống giặc ngoại xâm vào đời nhà Trần, người có công giúp Nhà Trần chống giặc Nguyên Mông vào thế kỷ XIII với biệt tài thủy chiến. Ông là người bơi lặn giỏi, đã sử dụng tài của mình để đục thuyền của quân xâm lược Nguyên Mông. + Gồm mấy chữ, là những chữ nào? + Trong từ ứng dụng, các chữ cái có - 2 chữ: Yết Kiêu chiều cao như thế nào? - Chữ Y cao 4 li, chữ K cao 2.5 li, chữ ê, i cao 1 li, chữ t cao 1.5 li -Viết bảng con Việc 4: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - HS viết bảng con: Yết Kiêu - Giới thiệu câu ứng dụng. => Giải thích: Ý nói tinh thần đoàn kết, - HS đọc câu ứng dụng. tương trợ lẫn nhau, thủy chung trước - Lắng nghe. sau như một. + Trong từ câu dụng, các chữ cái có chiều cao như thế nào? - HS phân tích độ cao các con chữ - Cho HS luyện viết bảng con - Học sinh viết bảng: Khi, chung 3. HĐ thực hành viết trong vở (20 phút) *Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: - Quan sát, lắng nghe. + Viết 1 dòng chữ hoa K + 1 dòng chữ Kh, Y + 1 dòng tên riêng Yết Kiêu + 1 lần câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết - Lắng nghe và thực hiện. và các lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. Việc 2: Viết bài: - Học sinh viết bài vào vở Tập viết theo - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, hiệu lệnh của giáo viên từng dòng theo hiệu lệnh. - Theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn, giúp đỡ học sinh viết chậm. - Đánh giá, nhận xét một số bài viết của HS 4
- - Nhận xét nhanh việc viết bài của HS 4. HĐ ứng dụng: (1 phút) - Về nhà luyện viết thêm để chữ viết đẹp hơn. - Thực hiện như câu tục ngữ: Đối với bạn bè phải biết đoàn kết, tương trợ lẫn nhau, thủy chung trước sau như một. 5. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ có chủ đề tượng tự Thứ ba,ngày30 tháng 11 năm 2021 TOÁN: TIẾT 79: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (TIẾP THEO) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết cách tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. - Áp dụng được cách tính giá trị của biểu thức để xác định giá trị đúng, sai của biểu thức. 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tính giá trị của biểu thức. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm bài tập 1, 2, 3, 4 (dòng 3, 4). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, phấn màu. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (2 phút): - Trò chơi: Nối nhanh, nối - Học sinh tham gia chơi. đúng: 40+ 20 - 70 10 60 -30 50 5
- +40 32 : 8 x 5 20 9 x 9 : 9 9 - Cách chơi: Gồm hai đội, mỗi đội có 4 em tham gia chơi. Khi có hiệu lệnh nhanh chóng lên nối phép tính với kết quả đúng. Đội nào nhanh và đúng hơn thì đội đó thắng, các bạn học sinh còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi. - Tổng kết – Kết nối bài học. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Mở vở ghi bài. bảng. 2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút): * Mục tiêu: Biết cách tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. * Cách tiến hành: Việc 1. Thực hiện tính giá trị của biểu thức - Viết bảng: 60 + 35 : 5. - Biểu thức 60 + 35 : 5 - Yêu cầu thực hiện tính. C1: 60 + 35 : 5 = 95 : 5 = 19 C2: 60 + 35 : 5 = 60 + 7 = 67 - Vậy 2 cách trên cách nào đúng. - Cách 2 thực hiện đúng. - 2 học sinh nêu lại cách tính. - Yêu cầu làm: 86 – 10 x 4 - Lớp làm nháp. - 1 học sinh lên bảng làm bài -> chia sẻ. - Nhận xét chữa bài. - 2 học sinh nhắc lại cách tính. - Nêu quy tắc. - Giáo viên nêu quy tắc tính: - Một số học sinh nhắc lại quy tắc. Nếu biểu thức có các phép cộng trừ nhân chia ta thực hiện nhân chia trước cộng trừ sau. *Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 nắm kĩ được quy tắc để thực hiện tính giả trị của biểu thức 3. HĐ thực hành (15 phút): * Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm bài tập 1,2,3. * Cách tiến hành: Bài 1: (Cá nhân – Cặp đôi – Lớp) - Giáo viên theo dõi, hỗ trợ học - Học sinh làm bài cá nhân sau đó trao đổi cặp sinh còn lúng túng. đôi rồi chia sẻ kết quả: 6
- a) 253 + 10 x 4 = 253 + 40 = 293 (...) b) 30 x 8 + 50 = 240 + 50 = 290 (...) - Giáo viên nhận xét chung. Bài 2: (Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”) - Học sinh tham gia chơi. - Giáo viên tổ chức trò chơi “Ai VD: a) 37 – 5 x 5 = 12 Đ nhanh, ai đúng” để hoàn thành b)180 + 30 : 6 = 35 S bài tập (...) - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh. Bài 3: (Cá nhân - Lớp) - Cả lớp thực hiện làm vào vở. - Yêu cầu lớp giải bài toán vào vở. - Giáo viên đánh giá, nhận xét vở 1 số em. - Học sinh chia sẻ kết quả. - Cho học sinh làm đúng lên chia Bài giải: sẻ cách làm bài. Số táo của mẹ và chị hái được tất cả là: 60 +35 = 95 (quả) Số táo của mỗi hộp là: 95 : 5 = 19 (quả) Đáp số: 19 quả táo - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn Bài 4: (BT chờ - Dành cho đối thành: tượng hoàn thành sớm) - Giáo viên kiểm tra, đánh giá riêng từng em. 4. HĐ ứng dụng (2 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Áp dụng giải bài toán sau: Lớp 3A có 17 học sinh nam, 19 học sinh nữ. Số học sinh lớp 3A được chia đều vào 3 tổ. Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu học sinh? 5. HĐ sáng tạo (1 phút) - Suy nghĩ cách tính giá trị của biểu thức có chứa dấu ngoặc. 7
- TOÁN: TIẾT 81: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (Tiếp theo). I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ, phiếu HT - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút) : - Trò chơi: Tính đúng, tính nhanh - HS tham gia chơi, tính nhanh kết quả trên GV đưa ra YC tính giá trị của biểu bảng con. Báo cáo kết quả. thức sau: 12 + 7 x 9 375 - 45 : 3 ( ) - Tổng kết – Kết nối bài học - Lắng nghe - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Mở vở ghi bài bảng. 2. HĐ hình thành kiến thức mới (12 phút): * Mục tiêu: Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này. * Cách tiến hành: 8
- * Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức đơn giản có dấu ngoặc: - Ghi lên bảng 2 biểu thức : 30 + 5 : 5 và ( 30 + 5 ) : 5 - Yêu cầu HS tìm cách tính giá trị của - HS trao đổi theo cặp tìm cách tính. 2 biểu thức trên. + Hãy tìm điểm khác nhau giữa 2 + Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc, biểu thức trên? biểu thức thứ hai có dấu ngoặc. =>GVKL: Chính điểm khác nhau này mà cách tính giá trị của 2 biểu thức khác nhau. - Gọi HS nêu cách tính giá trị của - Ta phải thực hiện phép chia trước: biểu thức thứ nhất. Lấy 5 : 5 = 1 rồi lấy 30 + 1 = 31 - Ghi bảng: 30 + 5 : 5 = 30 + 1 = 31 - Giới thiệu cách tính giá trị của biểu thức thứ 2: " Khi tính giá trị của biểu thức có chứa dấu ngoặc thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc". - 1HS lên bảng thực hiện, lớp theo dõi nhận - Mời 1HS lên bảng thực hiện tính giá xét bổ sung: trị của biểu thức thứ hai. ( 30 + 5 ) : 5 = 35 : 5 - Nhận xét chữa bài. = 7 + Giá trị của 2 biểu thức trên khác nhau. + Em hãy so sánh giá trị của 2 biểu thức trên? + Cần xác định đúng dạng của biểu thức + Vậy khi tính giá trị của biểu thức ta đó, rồi thực hiện các phép tính đúng thứ tự. cần chú ý điều gì? - Lớp thực hành tính giá trị biểu thức. - Viết lên bảng biểu thức: 3 x ( 20 - 10 ) - Yêu cầu HS nêu cách tính giá trị của - 1HS lên bảng thực hiện, lớp nhận xét bổ biểu thức trên và thực hành tính vào sung nháp. 3 x ( 20 – 10 ) = 3 x 10 - Mời 1HS lên bảng thực hiện. = 30 - Nhận xét chữa bài. - Nhẩm HTL quy tắc. - Nêu quy tắc trước lớp - Cho HS học thuộc quy tắc. 9
- 2. HĐ thực hành (18 phút): * Mục tiêu: Làm và trình bày đúng BT 1, 2, 3. * Cách tiến hành: Bài 1: (Cá nhân - Cặp - Lớp) - Học sinh đọc và làm bài cá nhân. - Quan sát và giúp đỡ HS M1 - Chia sẻ trong cặp trình bày và thực hiện đúng theo - Chia sẻ kết quả trước lớp, thống nhất KQ: thứ tự a) 25 – (20 – 10) = 25 – 10 = 15 b) 125 + (13 +7) = 125 + 20 = 145 Bài 2: (Cá nhân - Cặp - Lớp) - HS làm cá nhân (phiếu HT) - Đánh giá, nhận xét kết quả làm bài của HS tren phiếu học tập. - Nhận xét nhanh kết quả làm bài của HS (miệng) - Cho HS chia sẻ kết quả trước - Chia sẻ kết quả trước lớp lớp a) (65 + 15 ) x2 = 80 x 2 = 160 48 : (6 : 3 ) = 48 : 2 = 24 b) (74 – 14 ) : 2 = 60 : 2 = 30 81 : ( 3 x 3) = 81 : 9 = 9 Bài 3: (Cá nhân - Cặp - Lớp - HS làm cá nhân - Lưu ý HS đọc kỹ bài toán để - Chia sẻ cặp đôi tìm ra cách làm phù hợp. - Chia sẻ kết quả trước lớp Bài giải: *GVcủng cố 2 cách giải bài Cách 1: toán Số sách trong mỗi tủ là: - Cách 1: 240 : 2 = 120 (quyển) +Tìm số sách trong mỗi tủ trước Số sách xếp trong mỗi ngăn là: +Tìm số sách trong mỗi ngăn 120 : 4 = 30 (quyển) (Trong lời giải thực hiện hai Cách 2: phép tính chia) Số ngăn sách trong 2 tủ có là: - Cách 2: 4 + 4 = 8 (ngăn) +Tìm tổng số ngăn sách trong Số sách xếp trong mỗi ngăn là: cả hai tủ 240 : 8 = 30 (quyển) +Tìm số sách từng ngăn (Trong lời giải thực hiện một phép tính nhân và một phép tính chia) 10
- 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về làm thêm cách thứ 2 của BT 3 - Suy nghĩ xem có các loại biểu thức nào và thứ tự thực hiện các biểu thức đó ra sao. Thực hiện mỗi loại biểu thức 1 phép tính. 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Thử thực hiện các biểu thức có 3 phép tính. TẬP LÀM VĂN: GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Bước đầu biết giới thiệu một cách đơn giản (theo gợi ý) về các bạn trong tổ của mình với người khác BT2. * Điều chỉnh: Giảm BT1 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh tính tự tin khi đứng trước đám đông. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ viết sẵn các câu hỏi gợi ý của bài tập. - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, TC học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết - Nêu nội dung bài hát - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên - Lắng nghe. bảng 2. HĐ thực hành: (30 phút) *Mục tiêu: Bước đầu biết giới thiệu một cách đơn giản (theo gợi ý) về các bạn trong tổ của mình với người khác (BT2) *Cách tiến hành: 11
- Giới thiệu về tổ em (nói) *Làm việc cá nhân – Cặp đôi - Chia sẻ - GV treo bảng phụ ghi yêu cầu và các trước lớp câu hỏi gợi ý của BT2: a) Tổ em có những bạn nào? Các bạn - HS đọc gợi ý, 1 HS đọc trước lớp. là người dân tộc nào? b) Mỗi bạn có đặc điểm gì hay? c) Tháng qua các bạn làm được những việc gì tốt? - Hướng dẫn: + Hãy tưởng tượng đang giới thiệu với 1 đoàn khách đến thăm về các bạn trong tổ mình. + Cần nói năng đúng nghi thức với người trên: Có thưa gửi ở lời mở đầu, lời nói cần lịch sự, lễ phé. Lúc kết thúc cần có lời kết (VD: Cháu đã giới thiệu xong về tổ cháu ạ) + Cần giới thiệu về các bạn theo đầy đủ các gợi ý a, b, c. - Hs thực hiện YC theo trình tự: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước - Tùy theo thời gian, Gv gọi từ 5 – 10 lớp. HS giới thiệu về tổ mình trước lớp (số lượng Hs được gọi lên trình bày phân - Lớp nhận xét, bổ sung. bố đều ở các lớp) - GV kết hợp sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho HS. 3. HĐ ứng dụng (1 phút) : - Về nhà viết 1 đoạn văn giới thiệu về các bạn trong tổ của mình. 4. HĐ sáng tạo (1 phút) : - Về nhà viết 1 đoạn văn giới thiệu về lớp của mình (không bắt buộc). Thứ tư,ngày1tháng 12 năm 2021 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: người Chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm,... - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4). - Kể lại được toàn bộ câu chuyện - kể tự nhiên, phân biệt lời kể với giọng nhân vật ông lão. 2. Kỹ năng: 12
- - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (Siêng năng, lười biếng, làm lụng, kiếm nổi,...). - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Sắp xếp lại các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ. - Rèn kĩ năng nói, kĩ năng nghe. Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *KNS: - Tự nhận thức bản thân. - Xác định giá trị. - Lắng nghe tích cực. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Tranh minh hoạ truyện trong sách giáo khoa. Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Hoạt động khởi động (3 phút) 2. - Học sinh hát: Ba kể con nghe. - Học sinh hát. - 2 học sinh đọc bài “Nhớ Việt - Học sinh thực hiện. Bắc”. - Kết nối bài học. - Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. 2. HĐ Luyện đọc (20 phút) *Mục tiêu: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. * Cách tiến hành: a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài một - Học sinh lắng nghe. lượt. Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng tình cảm, hồi hộp cùng với sự phát triển tình tiết của câu chuyện. + Giọng người dẫn chuyện: thong thả, rõ ràng. 13
- + Giọng người cha ở đoạn 1: thể hiện sự khuyên bảo, lo lắng cho con; ở đoạn 2: nghiêm khắc; ở đoạn 4: xúc động có sự yên tâm, hài lòng về con; ở đoạn 5: trang trọng, nghiêm túc. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc từ khó câu trong nhóm. - Giáo viên theo dõi học sinh đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của học sinh. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả lớp (Siêng năng, lười biếng, làm lụng, kiếm nổi,...) - Học sinh chia đoạn (5 đoạn như sách giáo khoa). c. Học sinh nối tiếp nhau đọc - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn từng đoạn và giải nghĩa từ khó: trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm. - Luyện đọc câu khó, hướng dẫn ngắt giọng câu dài: + Tuy vậy,/ ông rất buồn/ vì cậu con trai lười biếng.// + Cha muốn trước khi nhắm mắt/ thấy con kiếm nổi bát cơm.// + Con hãy đi làm/ và mang tiền về đây.// - Đọc phần chú giải (cá nhân). - Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu với từ dúi, dành dụm. d. Đọc đồng thanh * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt - 1 nhóm đọc nối tiếp 5 đoạn văn trước lớp. động. - Đại diện 5 nhóm đọc nối tiếp 5 đoạn văn trước lớp. - Học sinh đọc đồng thanh. 3. HĐ tìm hiểu bài (15 phút): a. Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải. b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc - 1 học sinh đọc 4 câu hỏi cuối bài. to 4 câu hỏi cuối bài. - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút). 14
- - Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban học tập lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp. + Câu chuyện có những nhân vật - Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bà mẹ nào? và cậu con trai. + Ông lão là người như thế nào? - Ông lão là người rất siêng năng, chăm chỉ. + Ông lão buồn vì điều gì? - Ông lão buồn vì người con trai lão rất lười biếng. + Ông lão mong muốn điều gì ở - Ông lão muốn người con tự kiếm nổi 1 bát người con? cơm, không phải nhờ vả vào người khác. + Vì muốn con mình tự kiếm nổi - Người con dùng số tiền bà mẹ cho để chơi bát cơm nên ông lão đã yêu cầu mấy ngày, khi còn lại một ít thì mang về cho con ra đi và mang tiền về nhà. cha. Trong lần ra đi thứ nhất người con đã làm gì? + Người cha đã làm gì đối với số - Người cha ném tiền xuống ao. tiền đó? + Vì sao người cha lại ném tiền - Vì lão muốn thử xem đó có phải là số tiền mà xuống ao? người con kiếm được không. Nếu thấy tiền vứt đi mà không xót nghĩa là đồng tiền đó không phải nhờ sự lao động vất vả mới kiếm được. + Vì sao người con phải ra đi lần - Vì người cha biết số tiền anh mang về không thứ hai? phải là tiền anh kiếm được nên anh phải tiếp tục ra đi và kiếm tiền. + Người con đã làm lụng vất vả và - Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày được hai tiết kiệm tiền như thế nào? bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát. Ba tháng, anh dành dụm được chính mươi bát gạo liền đem bán lấy tiền và mang về cho cha. + Khi ông lão vứt tiền vào lửa - Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra. người con đã làm gì? + Hành động đó nói lên điều gì? - anh đã vất vả mới kiếm được tiền nên rất quí trọng nó. + Ông lão có thái độ như thế nào - Ông lão cười chảy nước mắt khi thấy con biết trước hành động của con? quí đồng tiền và sức lao động. + Câu văn nào trong truyện nói lên - Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quí ý nghĩa của câu chuyện? đòng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con. + Hãy nêu bài học ông lão dạy con - Học sinh suy nghĩ trả lời théo ý riêng: Chỉ có bằng lời của em? sức lao động của chính đôi bàn tay mới nuôi sống con cả đời./ Đôi bàn tay và sức lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải không bao giờ cạn. => Giáo viên chốt nội dung: Đôi - Học sinh nghe. bàn tay và sức lao động của con 15
- người chính là nguồn tạo nên mọi của cải không bao giờ cạn. 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (15 phút) *Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - 1 học sinh M4 đọc mẫu toàn bài. - Xác định các giọng đọc. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai. + Phân vai trong nhóm. + Luyện đọc phân vai trong nhóm. - Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp. - Lớp nhận xét. -> GV nhận xét, đánh giá - Giáo viên nhận xét chung - Chuyển hoạt động. 5. HĐ kể chuyện (15 phút) * Mục tiêu: Kể lại được toàn bộ câu chuyện- kể tự nhiên, phân biệt lời kể với giọng nhân vật ông lão. * Cách tiến hành: a. Giáo viên nêu yêu cầu của tiết kể chuyện - Sắp xếp các tranh ra nháp theo - Học sinh nghe. trình tự đúng. - Kể lại toàn bộ câu chuyện. b. Hướng dẫn học sinh kể chuyện: - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu sách - 1 học sinh đọc yêu cầu. giáo khoa. - Yêu cầu học sinh suy nghĩ, sắp - Làm việc theo nhóm, sau đó báo cáo. xếp các tranh theo nhóm 2, đại diện - Lời giải: 3 - 5 - 4 - 1 - 2. nhóm báo cáo trước lớp. + Tranh 3: Anh con trai lười biếng chỉ ngủ còn cha già thì còng lưng làm việc. + Tranh 5: Người cha vứt tiền xuống ao, người con nhìn theo thản nhiên. + Tranh 4: Người con đi xay thóc thuê để lấy tiền sống và dành dụm mang về. + Tranh 1: Người cha ném tiền vào bếp lửa, người con thọc tay vào lửa để lấy tiền ra. + Tranh 2: Vợ chồng ông lão trao hũ bạc cho con cùng lời khuyên: Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con. - Giáo viên nhận xét, chốt. 16
- * Tổ chức cho học sinh kể: - Yêu cầu cả lớp chọn 1 đoạn tự - Học sinh kể theo yêu cầu. nhẩm kể. - Học sinh nhận xét cách kể của bạn. - Học sinh kể chuyện theo nội dung từng đoạn trước lớp. - Học sinh đánh giá. - Giáo viên nhận xét lời kể mẫu -> nhắc lại cách kể. c. Học sinh kể chuyện trong - Nhóm trưởng điều khiển: nhóm - Luyện kể cá nhân. - Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm. d. Thi kể chuyện trước lớp: - Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp. - Lớp nhận xét. - Yêu cầu một số em kể lại cả câu - Học sinh M3+ M4 kể chuyện. chuyện theo vai nhân vật. * Lưu ý: - M1, M2: Kể đúng nội dung. - M3, M4: Kể có ngữ điệu *Giáo viên đặt câu hỏi chốt nội dung bài: + Câu chuyện nói về việc gì? - Học sinh trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu bài. + Em có suy nghĩ gì về mỗi nhân - 2, 3 học sinh trả lời theo suy nghĩ của từng vật trong truyện? em. + Qua câu chuyện này em học - Học sinh trả lời theo ý kiến cá nhân. được điều gì? 6. HĐ ứng dụng (1phút) - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. 7. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Sưu tầm các câu chuyện về khuyên răn con người phải chăm chỉ lao động. TOÁN: TIẾT 82: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Rèn luyện kĩ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc. Áp dụng tính giá trị của biểu thức vào việc điền dấu “ > , < , =”. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm tính nhẩm, áp dụng giải toán trong thực tế. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: 1 ,2, 3(dòng 1), 4. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Phấn màu, phiếu HT (BT3). 17
- - HS: Bảng con 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi: Tính đúng tính nhanh - HS tham gia chơi, thực hiện trên bảng con GV đưa ra các phép tính cho học sinh nêu kết quả: 63 +(20- 10) = ? 20 x 3 - 40=? (148 – 48) x 2= ? 80 : 8 x 7= ? - Tổng kết trò chơi. Tuyên dương - Lắng nghe những em làm đúng, làm nhanh. Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. HĐ thực hành (27 phút): * Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc. Áp dụng tính giá trị của biểu thức vào việc điền dấu “ > , < , =”. * Cách tiến hành: Bài 1: (Cá nhân – Cặp đôi - Lớp) - Học sinh làm bài cá nhân ra vở. - Chia sẻ cặp đôi. - Chia sẻ kết quả trước lớp, ví dụ: - Yêu cầu HS lưu ý cách trình bày. a) 238 –(55 – 35) = 238 – 2 0 - Gọi HS nêu lại quy tắc tính giá trị = 2018 của biểu thức trong trường hợp biểu 175 – ( 30 + 20) = 175 – 50 thức có dấu ngoặc đơn. = 125 (...) Bài 2: (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp) - Học sinh làm bài cá nhân. - Lưu ý HS xem kỹ đề bài và áp dụng - Đổi kiểm tra chéo, nhận xét. đúng quy tắc tính. - Chia sẻ kết quả trước lớp, ví dụ: - Giúp đỡ đối tượng M1 a) (421 – 200) x 2 = 221 x 2 = 442 421 – 200 x 2 = 421 – 400 = 21 - Chỉ ra sự giống nhau và khác nhau giữa 2 biểu thức trong cùng 1 ý (số và phép tính giống nhau; Khác nhau là 1 biêu thức có chứa dấu ngoặc đơn và 1 biểu thức không có - Gọi HS nêu lại quy tắc tính các biểu dấu ngoặc) thức có dấu ngoặc và biểu thức không 18
- có dấu ngoặc. => Chốt và lưu ý. Bài 3 (Cá nhân - Cả lớp) - HS làm ra phiếu. HS M1, M2 làm dòng trên, HS M3, M4 có thể làm cả dòng dưới. - HS làm bài cá nhân. - Đánh giá, nhận xét phiếu cú HS - Nhận xét nhanh kết quả làm bài của HS - 1 HS làm đúng chia sẻ kết quả trước lớp. Bài 4: (Cả lớp) - TC trò chơi: Thi xếp đúng – xếp - Xếp thành hình cái nhà nhanh. - Hs sử dụng bộ xếp hình xếp thành hình cái - GV quan sát nhà. Thi đua xếp nhanh, đẹp. - Ai xếp xong thì giơ tay báo cáo với GV =>Tổng kết, tuyên dương Hs có kĩ năng xếp nhanh, khéo, đẹp 3. HĐ ứng dụng (4 phút) - Nêu lại các quy tắc tính giá trị biểu thức. - Về nhà thực hiện tính giá trị các biểu thức dựa vào các quy tắc đã học. 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Thực hiện tính các biểu thức có 3 phép tính. Thứ năm,ngày 2 tháng 12 năm 2021 TOÁN: TIẾT 84: HÌNH CHỮ NHẬT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Bước đầu nhận biết một số yếu tố đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật. - Biết cách nhận dạng hình chữ nhật theo yếu tốt cạnh, góc. 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng nhận biết một số yếu tố đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3, 4. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Các mô hình có dạng hình chữ nhật ; E ke , thước kẻ, thước đo chiều dài . - HS: SGK, e ke 2. Phương pháp, kĩ thuật: 19
- - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) : - Chơi trò chơi: Nối nhanh, nối đúng. - HS tham gia chơi: Gồm hai đội, mỗi đội (60+30): 3 7 có 4 em tham gia chơi. Khi có hiệu lệnh 7 x 8 : 8 30 nhanh chóng lên nối phép tính với kết quả 6+ 32 : 8 90 đúng. Đội nào nhanh và đúng hơn thì đội (32 – 22) x 9 10 đó thắng, các bạn HS còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi. - GV nhận xét tuyên dương HS tham gia - Lắng nghe chơi. - Kết nối bài học - Mở vở ghi bài - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới (15 phút): * Mục tiêu: Bước đầu nhận biết một số yếu tố đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật. Biết cách nhận dạng hình chữ nhật theo yếu tốt cạnh, góc. * Cách tiến hành: (cả lớp) * Giới thiệu hình chữ nhật: - Dán mô hình hình chữ nhật lên bảng - Cả lớp quan sát, lắng nghe GV giới và giới thiệu: Đây là hình chữ nhật thiệu. ABCD. - Mời 1HS lên bảng đo độ dài của 2 - 1HS lên bảng đo, cả lớp theo dõi. cạnh dài, 2 cạnh ngắn và dùng ê ke kiểm tra 4 góc. - Yêu cầu HS đọc số đo, GV ghi lên - HS thảo luận trong cặp để tìm ra kết bảng. quả. + Hãy nêu nhận xét về số đo của 2 cạnh + Hình chữ nhật ABCD có 2 cạnh dài AB dài AB và CD; số đo của 2 cạnh ngắn bằng CD và có 2 cạnh ngắn AD bằng BC. AD và BC + 4 góc của HCN đều là góc vuông. - Ghi bảng: AB = CD : AD = BC. + Em có nhận xét gì về 4 góc của HCN ? - 1 số HS nhắc lại KL. *GV KL: Hình chữ nhật có 4 góc + Khung cửa sổ, cửa ra vào, bảng lớp, ... vuông, có 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau. + Hãy tìm các hình ảnh xung quanh lớp học có dạng HCN ? 20

