Bài giảng Toán Lớp 6 - Bài 12: Ước chung và ước chung lớn nhất - Nguyễn Viết Thuận

pptx 21 trang hanhan 29/07/2026 410
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 6 - Bài 12: Ước chung và ước chung lớn nhất - Nguyễn Viết Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_toan_lop_6_bai_12_uoc_chung_va_uoc_chung_lon_nhat.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán Lớp 6 - Bài 12: Ước chung và ước chung lớn nhất - Nguyễn Viết Thuận

  1. Thứ 4, ngày 02 tháng 11 năm 2022
  2. Hoạt động khởi động a) Phân tích các số 12 và 30 ra thừa số nguyên tố. b) Tìm ƯC (12, 30) ; ƯCLN (12, 30)
  3. SỐ HỌC 6
  4. II. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố HOẠT ĐỘNG NHÓM Các bước tìm ƯCLN (54, 72): + B1: Phân tích hai số 54;72 ra thừa số nguyên tố. 54 = ; 72 = . + B2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung của 54; 72 là: + B3: Với mỗi thừa số nguyên tố chung, ta chọn lũy thừa với số mũ nhỏ nhất Số mũ nhỏ nhất của là ; Ta chọn Số mũ nhỏ nhất của là ; Ta chọn . + B4: Lấy tích các thừa số đã chọn,ta nhận được Ước chung lớn nhất cần tìm ƯCLN(54, 72) =
  5. ƯCLN(54,72) ƯCLN(54,72) =
  6. Quy tắc Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố. Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung. Bước 3: Với mỗi thừa số nguyên tố chung, ta chọn lũy thừa với số mũ nhỏ nhất Bước 4: Lấy tích các thừa số đã chọn,ta nhận được ước chung lớn nhất cần tìm
  7. Hoạt động nhóm Nhóm 1: Tìm Nhóm 2: Tìm Nhóm 3: Tìm ƯCLN(30,70) ƯCLN(12,15,28) ƯCLN(15,30,60)
  8. 30 = 2.3.5 Nhóm 1: Tìm 70 = 2.5.7 ƯCLN(30,70) ƯCLN(30,70) = 2.5 = 10 Nhóm 2: Tìm 15 = 3.5 ƯCLN(12,15,28) ƯCLN(12,15,28) = 1 15 = 3.5 Nhóm 3: Tìm ƯCLN(15,30,60) 30 = 2.3.5 ƯCLN(15,30,60) = 3.5 = 15
  9. CHÚ Ý + Nếu các số đã cho không có thừa số nguyên tố nào chung thì ƯCLN của chúng bằng 1. Hai hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau . + Trong các số đã cho, nếu số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy.
  10. Bài tập Bài tập 1: Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1: ƯCLN (28; 36 ) là: A. 2 B. 4 C. 6 D. 1 Câu 2: ƯCLN (5; 300; 1000) là: A. 1 B. 5 C. 300 D. 1000 Câu 3: ƯCLN (8;9) là: A. 7 B. 8 C. 9 D. 1
  11. III.Hai số nguyên tố cùng nhau Hai số nguyên tố cùng nhau là hai số có ước chung lớn nhất bằng 1 Ví dụ: a) Hai số 14 và 17 có nguyên tố cùng nhau không ? Vì sao? b) Hãy chĩ ra một số nguyên tố cùng nhau với 10? Vì sao? Giải: a) Hai số 14 và 17 có nguyên tố cùng nhau vì ƯCLN (14,17) = 1 b) Do ƯCLN (9,10) = 1 Nên 9 và 10 là hai số nguyên tố cùng nhau.
  12. Hoạt động nhóm Hai số 24 và 35 có nguyên tố cùng nhau không ? Vì sao?
  13. Bài tập: a) Tìm ƯCLN (4, 9) b) Có thể rút gọn phân số được nữa hay không?
  14. Phân số tối giản là phân số có tử và mẫu là hai số nguyên tố cùng nhau. ? a) Hai phân số sau đây phân số nào nào là phân số tối giản ? Vì sao? b) Rút gọn phân số
  15. Để rút gọn một phân số về phân số tối giản ta chia cả tử và mẫu của phân số đó cho ƯCLN của tử và mẫu.
  16. Rút gọn các phấn số sau về phân số tối giản?
  17. Ghi nhớ Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố. Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung. Bước 3: Với mỗi thừa số nguyên tố chung, ta chọn lũy thừa với số mũ nhỏ nhất Bước 4: Lấy tích các thừa số đã chọn,ta nhận được ước chung lớn nhất cần tìm
  18. Ghi nhớ + Nếu các số đã cho không có thừa số nguyên tố nào chung thì ƯCLN của chúng bằng 1. Hai hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau . + Trong các số đã cho, nếu số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy.
  19. TRÒ CHƠI Ô CHỮ Ô chữ gồm 5 chữ cái. Đây là tên của một nhà Toán học nổi tiếng Hãy tính các kết quả sau vào ô vuông thích hợp. Điền mỗi chữ cái tương ứng với mỗi kết quả tìm được vào hàng ngang dưới em sẽ tìm được câu trả lời: L. ƯCLN (2, 4, 8) = 2 T. ƯCLN (9, 3, 27) = 3 Ơ. ƯCLN (30, 1) = 1 I. ƯCLN (24, 12) = 12 Ơ C L I T 1 2 12 3
  20. HƯỚNG DẨN HỌC Ở NHÀ - Nắm vũng những nội dung chính của bài học. - Làm bt 1 đến bt 8 SGK - Tiết sau ta chữa bài tập