Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Trần Văn Cương

doc 21 trang hanhan 14/07/2026 470
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Trần Văn Cương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_27_nam_hoc_2020_2021_tran_van_cuo.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Trần Văn Cương

  1. TUẦN 27 + 28 Thứ 2 ngày 29 tháng 3 năm 2021 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng / phút); Trả lời được một câu hỏi về nội dung đọc. - Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh(SGK); Biết dùng phép nhân hoá để lời kể thêm sinh động. - HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát (tốc độ đọc khoảng trên 65 tiếng/ phút). Kể được toàn bộ câu chuyện. II. Đồ dùng dạy - học - Phiếu viết tên bài tập đọc thuộc chủ điểm "Bảo vệ tổ quốc" tuần 19; tranh minh hoạ truyện kể. III. Hoạt động dạy - học 1. Kiểm tra bài cũ - HS nêu tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm"Bảo vệ tổ quốc" tuần 19. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu MT, YC của tiết học. Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc và về chỗ chuẩn bị. - HS đọc một đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu và TLCH. Hoạt động 3: Kể chuyện theo tranh - Một HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tập: Kể lại câu chuyện Cây táo theo tranh, dùng phép nhân hoá để kể được sinh động. - GV lưu ý HS: quan sát kĩ 6 tranh minh hoạ đọc kĩ phần chữ trong tranh để hiểu nội dung câu chuyện. - HS trao đổi theo cặp, Q/S tranh tập kể câu chuyện có sử dụng phép nhân hoá. - HS nối tiếp nhau thi kể chuyện theo tranh. - 1, 2 HS kể lại toàn truyện. - Cả lớp và GV nhận xét bình chọn bạn kể hay, hấp dẫn nhất. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng / phút); Trả lời được một câu hỏi về nội dung đọc. - Nhận biết được phép nhân hoá, các cách nhân hoá (BT2a/b). II. Đồ dùng dạy- học - Phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết nội dung BT2.
  2. 2 III. Hoạt động dạy - học 1. Kiểm tra bài cũ - HS nêu tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm "Bảo vệ tổ quốc” đã học ở tuần 20 - GV nhận xét, tuyên dương cho HS. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu MT, YC của tiết học. Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc và về chỗ chuẩn bị. - HS đọc một đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu và TLCH. Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập - GV đọc bài thơ "Em thương". 2HS đọc lại, cả lớp theo dõi SGK - HS đọc thành tiếng câu hỏi a, b trao đổi theo cặp. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV và HS nhận xét chốt lời giải đúng Lời giải a) Sự vật được nhân hoá Từ chỉ đặc điểm Từ chỉ hoạt động Làn gió mồ côi tìm, ngồi Sợi nắng gầy run run, ngã b) Làn gió giống một bạn nhỏ mồ côi. Sợi nắng giống một người gầy yếu. c)Tác giả bài thơ rất yêu thương, thông cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô đơn; những người ốm yếu, không nơi nương tựa. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 3) Dạy bù bài chiều thứ 3 I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng / phút); Trả lời được một câu hỏi về nội dung đọc. - Báo cáo được 1 trong 3 nội dung nêu ở BT2 (về học tập hoặc về lao động, về công tác khác). II. Đồ dùng dạy- học - Phiếu ghi tên từng bài tập đọc.Bảng phụ. III. Hoạt động dạy -học 1. Kiểm tra bài cũ - HS nêu tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm "Sáng tạo" đã học ở tuần 21, 22 - GV nhận xét, tuyên dương HS. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu MT, YC của tiết học. Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc và về chỗ chuẩn bị.
  3. 3 - HS đọc một đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu và TLCH. Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập - Đóng vai với chi đội trởng báo cáo với thầy cô tổng phụ trách kết quả thi đua “ Xây dựng Đội vững mạnh”. - 1HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc lại mẫu báo cáo đã học ở tuần 20. - GV hỏi: Yêu cầu của báo cáo này có gì khác với yêu cầu của báo cáo đã học được ở tiết TLV tuần 20? - GV nhắc HS chú ý thay lời kính gửi... trong mẫu báo cáo bằng lời kính tha. - HS làm việc theo tổ. - Các tổ thảo luận, thống nhất kết quả hoạt động của chi đội tháng qua về học tập, lao động, các công tác khác ... - Đại diện các nhóm trình bày báo cáo trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung tính điểm thi đua với các tổ theo tiêu chuẩn báo cáođủ thông tin, tự tin , rõ ràng, rành mạch, đàng hoàng. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. Thứ 3 ngày 30 tháng 3 năm 2021 Toán CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Biết các hàng: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - Biết viết và đọc các số có 5 chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ số 0 ở giữa) - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 II. Đồ dùng dạy - học - Bảng kẻ cấu tạo số; các mảnh bìa: 10 000, 1000, 100, 10, 1 - Các mảnh bìa ghi các chữ số: 0, 1, 2,3, ..., 9 III. Hoạt động dạy - học 1. Kiểm tra bài cũ - 4HS lên bảng chữa lại bài kiểm tra - GV nhận xét bài cũ. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu MT, YC của tiết học. Hoạt động 2: Ôn tập các số trong phạm vi 10 000 - GV viết lên bảng số 2316, HS đọc và cho biết số này gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? HS trả lời: Số gồm này gồm 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục, 6 đơn vị. - GV làm tương tự như vậy với số 1000. Hoạt động 3: Viết và đọc số có năm chữ số
  4. 4 a) GV ghi bảng số 10 000 lên bảng, yêu cầu HS đọc. - GV hỏi số 10 000 có mấy chữ số? HS trả lời: có 5 chữ số - GV số 10 000 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? HS trả lời. b) GV treo bảng có gắn các số. - HS nhìn vào bảng cho biết: Có bao nhiêu chục nghìn? bao nhiêu nghìn? bao nhiêu trăm? bao nhiêu chục? bao nhiêu đơn vị? - GV cho một số HS lên điền vào ô trống (bằng cách gắn các chữ số thích hợp vào ô trống). c) GV hướng dẫn HS cách viết số (viết từ trái sang phải: 42316) - GV giới thiệu số 42316 GV coi mỗi thẻ ghi số 10 000 là 1 chục nghìn Vậy có mấy chục nghìn? mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? - HS lên bảng trả lời và viết số chục nghìn,trăm nghìn, - GV giới thiệu cách viết số 42 316; 1 HS lên bảng viết cả lớp viết vào vở nháp. - GV hỏi: Số 42316 có mấy chữ số? (HS có 5 chữ số). - GV khi viết sốnày chúng ta bắt đầu viết từ đâu? - GV hỏi cách đọc số 42 316 và 2 316 có gì giống và khác nhau? - GV chốt ý và yêu cầu HS đọc cặp số: 2 357; 42 357 Hoạt động 4: Thực hành Bài 1: Viết theo mẫu - HS tự điền vào ô trống theo mẫu. - Một HS chữa bài. Cả lớp và GV nhận xét. Bài 2: Viết theo mẫu - HS nhận xét mẫu số 68352 có mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? - HS viết số theo mẫu rồi đọc số. Bài 3: HS đọc số theo hình thức nối tiếp - GV ghi bảng các số có 5 chữ số để HS luyện đọc Bài 4: HS nhận xét quy luật viết dãy số và điền tiếp các số vào ô trống. - HS làm bài cá nhân sau đó chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA KÌ II (tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng / phút); Trả lời được một câu hỏi về nội dung đọc. - Nghe - viết đúng bài chính tả Khói chiều (tốc độ viết khoảng 65 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày sạch sẽ, đúng bài thơ lục bát (BT2). - HS có năng khiếu viết đúng và đẹp bài chính tả (tốc độ viết 65 chữ/15 phút ). II. Đồ dùng dạy học - Phiếu ghi tên bài tập đọc III. Hoạt động dạy- học
  5. 5 1. Kiểm tra bài cũ - HS nêu tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm "Nghệ thuật" đã học ở tuần 21, 22 - GV nhận xét, tuyên dương HS. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu MT, YC tiết học. Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc và về chỗ chuẩn bị. - HS đọc một đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu và TLCH. Hoạt động 3: Hướng dẫn nghe - viết a) Hướng dẫn HS chuẩn bị - GV đọc một lần bài thơ Khói chiều, hai HS đọc lại, cả lớp theo dõi SGK. - GV giúp HS nắm nội dung bài thơ: + Tìm những câu thơ tả cảnh Khói chiều? Chiều từ mái rạ vàng xanh rờn ngọn khói nhẹ nhàng bay lên. + Bạn nhỏ trong bài thơ nói gì về khói? - HS nêu cách trình bày một bài thơ lục bát. - HS viết vào bảng con hoặc giấy nháp các từ dễ viết sai. b) GV đọc cho HS viết bài c) GV yêu cầu HS chữa bài, nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số. - Biết thứ tự của các số có năm chữ số. - Biết viết các số tròn nghìn (10000 đến 19000) vào dưới mỗi vạch của tia số. - Bài tập cần làm: Bài1, bài 2, bài 3, bài 4 II. Đồ dùng dạy - học - Bảng phụ III. Hoạt động dạy - học 1. Kiểm tra bài cũ - 2HS lên bảng chữa lại bài 1, 2, 3 ở SGK - tiết 131. - GV nhận xét. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu MĐ, YC bài học. Hoạt động 2: Luyện tập
  6. 6 Bài 1: Viết theo mẫu - HS đọc và phân tích mẫu đề làm bài vào vở sau đó đổi bài kiểm tra lẫn nhau. Bài 2: Viết theo mẫu - HS làm bài tương tự như BT1. Bài 3: Số? - HS quan sát nhận xét qui luật của dãy số để từ đó điền số thích hợp. - HS làm bài vào vở - Một HS chữa bài lên bảng, GV và cả lớp nhận xét. Bài 4: viết số? - Hai HS lên bảng làm ,cả lớp làm bài vào vở. - GV chữa bài và yêu cầu HS đọc các số trong dãy số. - GV yêu cầu HS nhận xét các số trong dãy số. - HS: Các số này đều có hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị bằng 0. - GV giới thiệu các số tròn nghìn 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Thứ 4 ngày 31 tháng 3 năm 2021 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA KÌ II (tiết 5) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng / phút); Trả lời được một câu hỏi về nội dung đọc. - Dựa vào báo cáo miệng ở tiết 3, dựa theo mẫu (SGK), viết báo cáo về 1 trong 3 nội dung: về học tập, hoặc về lao động, về công tác khác. II. Đồ dùng dạy- học - Phiếu ghi các bài tập đọc tuần 23, 24 III. Hoạt động dạy- học 1. Kiểm tra bài cũ - HS nêu tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm"Nghệ thuật"đã học ở tuần 21,21. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Giới thiệu MT, YC tiết học Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc - Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài học thuộc lòng. Sau khi bốc thăm, xem lại trong SGK khoảng 2 phút. - HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu đã ghi trong phiếu. Hoạt đông 3: Hướng dẫn làm bài tập -1 HS đọc yêu cầu của bài và mẫu báo cáo, cả lớp theo giỏi SGK
  7. 7 - GV nhắc các em nhớ báo cáo đã trình bày trong tiết 3, viết lại đúng mẫu, đủ thông tin, rõ ràng, trình bày đẹp. - HS viết báo cáo vào vở. - Một số HS đọc bài viết. . - Cả lớp và GV nhận xét bình chọn bài báo cáo tốt nhất. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA KÌ II (tiết 6) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng / phút); Trả lời được một câu hỏi về nội dung đọc. - Viết đúng các âm, vần dễ lẫn trong đoạn văn (BT2). II. Đồ dùng dạy- học - Phiếu ghi tên các bài thơ. III. Hoạt động dạy- học 1. Kiểm tra bài cũ - HS nêu tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm "Lễ hội" đã học ở tuần 25, 26 - GV nhận xét, tuyên dương HS. 2. Bài mới Hoạt động1: Giới thiệu bài - Giới thiệu MT, YC tiết học Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc - Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài học thuộc lòng. Sau khi bốc thăm, xem lại trong SGK khoảng 2 phút. - HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu đã ghi trong phiếu. Hoạt động3: Hướng dẫn làm bài tập -1 HS nêu yêu cầu của bài tập, cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài vào VBT. - GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời 3 nhóm lên thi tiếp sức. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - Một số HS đọc lại đoạn văn đã điền chữ thích hợp. 3. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học. Toán CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ (tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt - Biết viết và đọc các số với trường hợp chữ số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là 0 và hiểu được chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng đó của số có năm chữ số. - Biết thứ tự của các số có năm chữ số và ghép hình. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a/b), bài 3 (a/b), bài 4. II. Đồ dùng dạy- học - Các mảnh nhựa hình tam giác vuông cân;bảng phụ kẻ sẵn bảng nh ở SGK. III. Hoạt động dạy- học
  8. 8 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS chữa bài tập 3 - SGK trang 142. 2. Bài mới Hoạt động1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu và ghi tên bài học. Hoạt động 2: Giới thiệu các số có năm chữ số, trong đó bao gồm cả trường hợp có chữ số 0 Bài 1: Viết (theo mẫu) - 1 HS Nêu yêu cầu của bài tập - GV cho HS xem mẫu ở dòng đầu tiên: 86030: Tám mơi sáu nghìn không trăm ba mươi. - GV cho HS phân tích mẫu rồi yêu cầu HS tự đọc viết số theo mẫu. - HS tự làm bài vào vở. 1 HS lên bảng làm bài vào bảng phụ. - GV và cả lớp nhận xét, chốt ý đúng. Bài 2: Số? - GV yêu cầu HS quan sát để phát hiện ra quy luật của dãy số. - HS làm bài cá nhân, 3 HS làm bài vào bảng phụ. - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. a) 18301; 18302; 18303; 18304; 18305; 18306; 18307. b) 32606; 32607; 32608; 32609; 32610; 32611; 32612. c) 92999; 93000; 93001; 93002; 93003; 93004; 93005. Bài 3: Số? - Bài tập này GV hướng dẫn HS làm tương tự BT2 - HS quan sát nhận xét quy luật của dãy số. - HS làm bài cá nhân vào vở. - Gọi 3HS thi đua len viết số vào bảng phụ. GVvà cả lớp nhận xét tuyên dương. Bài 4: Xếp hình - GV cho HS quan sát hình vẽ ở SGK. - Yêu cầu HS lấy 8 hình tam giác các em đã chuẩn bị để xếp hình như hình ở SGK. - HS làm việc heo nhóm. GVtheo dõi giúp đỡ những em còn lúng túng. 3. Củng cố, dặn dò - GV hệ thống kiến thức bài học. Nhận xét tiết học. Tiếng Việt ÔN TẬP (tiết 7) I. Yêu cầu cần đạt - Kiểm tra đọc: Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng / phút); Trả lời được một câu hỏi về nội dung đọc. II. Đồ dùng dạy- học - Phiếu ghi tên bài tập đọc và giấy A4. III. Hoạt động dạy- học Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu MT, YC tiết học
  9. 9 Hoạt động 2: Kiểm tra đọc hiểu - GV yêu cầu HS đọc kĩ yêu cầu của bài. - HS tự làm bài vào VBT - GV theo dõi chấm bài - Chữa bài - Nhận xét kết quả. Câu 1: ý c Câu 2: ý a Câu 3: ý b Câu 4: ý a Câu 5: ý b IV. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết cánh đọc, viết các số có năm chữ số (trong năm chữ số đó có chữ số 0). - Biết thứ tự của các số có năm chữ số. - Làm tính với số tròn nghìn, tròn trăm. - Bài tập cần làm: Bài1, bài2, bài3 II. Đồ dùng dạy- học - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy - học 1. Kiểm tra bài cũ + Học sinh lên bảng viết các chữ số thích hợp vào chỗ trống 37402, 37403,... + 1HS nhận xét, bổ sung nếu sai. + GV nhận xét, tuyên dương. 2. Bài mới Bài 1: Viết số theo mẫu - GVcho HS tự làm bài vào vở. - Một HS chữa bài lên bảng. Khi chữa cho HS nêu cách đọc từng số, các HS khác nhận xét, chốt ý đúng. Bài 2: Viết theo mẫu - HS làm tương tự bài 1. Bài 3: GV cho HS quan sát tia số và mẫu đã nối để nêu được qui luật xếp thứ tự các số có trên vạch. Từ đó nối các số còn lại với vạch thích hợp. Bài 4: Tính nhẩm - GV hướng dẫn HS cách tính nhẩm. Ví dụ: 300 + 2000 x 2 = 300 + 4000 = 4300 - GV lưu ý HS cần có bước tính nhẩm ở vở nháp như trên rồi mới viết kết quả 300 + 2000 x 2 = 4300 - Tương tự HS làm phần còn lại rồi chữa. 3. Củng cố, dặn dò
  10. 10 - GV nhận xét tiết học. Thứ 5 ngày 01 tháng 4 năm 2021 Toán SỐ 100 000 - LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Giúp học sinh nhận biết được số 100 000. - Biết cánh đọc, viết và thứ tự các số có 5 chữ số. - Biết số liền sau của số 99 999 là 100 000. - Bài tập cần làm: Bài1, bài 2, bài 3 (dòng1, 2, 3), bài 4 II. Đồ dùng dạy- học - 10 mảnh bìa, mỗi mảnh bìa có ghi số 100 000. III. Hoạt động dạy- học 1. Kiểm tra bài cũ - Hoc sinh lên bài chữa bài tập 2 SGK; GV nhận xét ghi điểm. 2. Bài mới Hoạt động 1: GVgiới thiệu cho HS số 100000 - GV gắn 7 mảnh bìa có ghi số 10000 lên bảng (như ở SGK). - GV yêu cầu HS cho biết có mấy chục nghìn. (có bảy chục nghìn). - GV gắn tiếp một mảnh bìa có ghi số 10000 ở dòng ngay trên các mảnh bìa đã gắn trước. GV cho HS nêu “có tám chục nghìn” rồi ghi số 80000 bên phải gắn số 70000. - GV gắn tiếp một mảnh bìa nữa lên phía trên rồi tiến hành tương tự, ghi số 90000 bên phải số 80000 để có dãy số: 70000, 80000, 90000. - GV gắn tiếp một mảnh bìa có ghi số 10000 lên phía trên cột các mảnh bìa đã gắn trước. GV cho HS nêu “có mời chục nghìn” rồi ghi số 100000 bên phải số 90000. - GV chỉ cho HS đọc nhiều lần: Một trăm nghìn. - GV cho HS đọc các số ở sãy số trên. - GV cho HS nhận xét: Số 100000 gồm có 6 chữ sốchữ số đầu tiên là chữ số 1 còn các chữ số còn lại đều là chữ số 0. Hoạt động 2. Thực hành Bài 1. GV cho HS nêu qui luật của dãy số rồi điền tiếp các số thích hợp vào chỗ chấm. Bài 2. Cho HS quan sát tia số để tìm ra qui luật thứ tự các số trên tia số, sau đó HS tự điền các số vào các vạch. Bài 3. HS nêu cách tìm số liền trước, liền sau của một số. - HS tự làm bài ca nhân, sau đó chữa. Bài 4. HS đọc đề bài, GV nêu câu hỏi để HS tìm cách giải BT. - HS trình bày bài giải vào vở. - GV chấm chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học.
  11. 11 Tiếng Việt ÔN TẬP (tiết 8) I. Yêu cầu cần đạt - Kiểm tra viết theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa học kì II. - Nhớ viết đúng bài chính tả (tốt độ viết khoảng 65 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày sạch sẽ, đúng hình thức bài thơ. - Viết được đoạn văn ngắn có nội dung liên quan đến chủ điểm đã học. II. Hoạt động dạy- học Hoạt động1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu MT, YC tiết học Hoạt động 2: Kiểm tra viết - Nội dung kiểm tra ở tiết 10 VBT. - GV yêu cầu HS đọc kĩ yêu cầu của bài. - HS tự làm bài vào VBT - GV theo dõi chấm bài - Chữa bài - Nhận xét kết quả. III. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học Tập đọc - Kể chuyện TIẾT 82+83 CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG ( dạy bù bài thứ 2 tuần 28) I. Yêu cầu cần đạt A.Tập đọc - Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con. - Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo. (TL được các CH trong SGK) - KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân. B. Kể chuyện Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ; HSNK biết kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con. II. Đồ dùng dạy - học Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK. III. Các hoạt động dạy - học Tập đọc 1. Bài cũ 1 - 2 HS kể lại câu chuyện Sự tích lễ hộ Chữ Đồng Tử. 2. Dạy bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu chủ điểm và truyện đọc - Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và nói về nội dung tranh. - GV giới thiệu chủ điểm và giới thiệu bài đọc. Hoạt động 2: Luyện đọc a. GV đọc toàn bài. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, giải nghĩa từ. - Đọc từng câu HS nối tiếp nhau đọc từng câu (2 lượt). GV rút ra từ khó, hướng dẫn HS đọc.
  12. 12 - Đọc từng đoạn trước lớp; GV hướng dẫn các em ngắt, nghỉ ở các dấu câu. + HS tìm hiểu nghĩa từ mới nguyệt quế, móng, đối thủ, vận động viên - Đọc từng đoạn trong nhóm. - HS đọc đồng thanh toàn bài. Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài. - HS đọc thầm Đ1, TLCH: Ngựa Con chuẩn bị tham gia hội thi như thế nào? - HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi + Ngựa Cha khuyên Ngựa Con điều gì? + Nghe cha nói Ngựa Con phản ứng như thế nào? - 1 HS đọc đoạn 3, 4; cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi + Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi? + Ngựa con rút ra bài học gì? Hoạt động 4: Luyện đọc lại - GV đọc mẫu đoạn 3 và hướng dẫn HS đọc. - HS đọc theo nhóm (3 em) tự phân vai đọc lại câu chuyện. - HS thi đọc giữa các nhóm. - GV và cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay nhất. Kể chuyện Hoạt động 1: GV nêu nhiệm vụ Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn câu chuyện, kể lại toàn bộ câu chuyện. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời Ngựa Con. - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập và mẫu và sau đó giải thích cho các bạn biết Kể lại câu chuyện Cuộc chạy đua trong rừng bằng lời của Ngựa Con là thế nào? - Yêu cầu HS quan sát tranh, nói nội dung từng tranh. - Lưa ý HS từ bắt đầu câu chuyện có thể là năm ấy, dạo ấy, hồi ấy .... - 4 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện. - 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện. GVvà cả lớp bình chọn bạn kể tốt. Củng cố - dặn dò - Hỏi Câu chuyện này khuyên ta điều gì? HS trả lời theo ý kiến riêng. - Nhận xét tiết học. Dặn HS về tập kể chuyện. Tự nhiên và xã hội CHIM I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được ích lợi của chim đối với con người. - Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của chim. - HS ở mức độ cao hơn: Biết chim là loại động vật có xương sống. Tất cả các loài chim đều có lông vũ có mỏ, hai cánh và hai chân. Nêu nhận xét cánh và châncủa đại diện chim bay (đại bàng), chim chạy (đà điểu). - Các kĩ năng sống được giáo dục: Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin; Kĩ năng hợp tác: lựa chọn, cách làm để tuyên truyền bảo vệ các loài chim, bảo vệ môi trường sinh thái.
  13. 13 - GDBVMT: Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người. Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật. Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy -học 1. Chuẩn bị - Các hình trong SGK trang 102, 103; sưu tầm tranh ảnh về các loài chim. 2. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học - Thảo luận nhóm; Sưu tầm và xử lý thông tin; Giải quyết vấn đề. III. Họat động dạy -học 1. Kiểm tra bài cũ + Kể tên các bộ phận của cá? + Nêu ích lợi của cá? HS trả lời, GV nhận xét, tuyên dương. 2. Bài mới Hãy kể một số loài chim mà em biết? GV: Có rất nhiều loại chim, tiết học hôm nay chúng ta tìm hiểu về các bộ phận bên ngoài và ích lợi của chúng. - GV viên ghi mục bài lên bảng. Hoạt động 1: Các bộ phận bên ngoài chim Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề - Cả lớp mở SGK trang 98 - 99 quan sát GV:Chim có những bộ phận bên ngoài nào cô mời các con suy nghĩ và nêu dự đoán của mình. Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của học sinh - GV cho học sinh nêu dự đoán của nhóm mình- GV ghi bảng. - GV cho học sinh nêu có dự đoán nào trùng nhau. Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm. a) Đề xuất câu hỏi Học sinh các nhóm nêu thắc mắc của nhóm mình. b) Đề xuất phương án thực nghiệm - GV cho học sinh nêu phương án thực nghiệm - Học sinh nêu - GV chốt lại phương án hợp lí nhất là: Quan sát con chim tại lớp . Bước 4: Tiến hành quan sát tìm tòi - nghiên cứu - GV cho các nhóm nêu nhóm mình đã mang đến lớp những gì để quan sát. - GV yêu cầu các nhóm quan sát - thu nhận kết quả và ghi chép lại để trình bày. - GV theo dỏi quan sát các nhóm làm việc. Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức - Học sinh kiểm tra lại giả thuyết mình đưa ra. Đối chiếu với dự đoán-Gv cho học sinh các nhóm đối chiếu . - Nếu đúng với giả thiết thì kết luận: Tất cả các loài chim đều có lông vũ, có mỏ, 2 cánh và 2 chân. - GV cho học sinh nhắc lại
  14. 14 - GV yêu cầu một học sinh lên bảng giới thiệu các bộ phận bên ngoài của chim cho cả lớp xem. - GV bấm và chỉ trên màn hình cho học sinh xem các bộ phận bên ngoài của chim. Hoạt động 2: Đặc điểm của chim - GV cho HS quan sát và thảo luận Bước 1: Làm việc theo nhóm - HS quan sát hình các con chim trong SGK trang 102, 103 và tranh ảnh các con chim sưu tầm được. Bạn có nhận xét gì về độ lớn của chúng? Loài nào biết bay, loài nào biết bơi, loài nào chạy nhanh? - Chim có xương sống không? Mỏ chim có đặc điểm gì? Chúng dùng mỏ để làm gì? Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm lên trình bày. Mỗi nhóm giới thiệu về một con. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Kết luận: Chim là động vật có xương sống. Các loài chim có độ lớn khác nhau.Chim bay có cánh dài,chân ngắn.Chim chạy có chân dài, cánh ngắn. Hoạt động 3: Làm việc với tranh ảnh sưu tầm - Làm việc theo nhóm: Phân loại tranh ảnh sưu tầm được: Nhóm biết bay, nhóm biết bơi, nhóm có giọng hót hay... - Các nhóm trưng bày bộ sưu tập của nhóm mình: Đại diên các nhóm lên trình bày diễn thuyết về đề tài: Bảo vệ các loại chim trong tự nhiên. - GV kể cho HS nghe câu chuyện: Diệt chim sẽ Qua câu chuyện GV giúp HS hiểu không những bản thân bảo vệ các loài chim mà còn phải tuyên truyền cho mọi người cùng bảo vệ để giữ môi trường sinh thái. * Chơi trò chơi: Bắt chước tiếng chim họa mi - Đại diện các nhóm lần lượt thực hiện. - Các bạn còn lại làm giám khảo chấm xem ai bắt chước giỏi nhất. 3. Củng cố, dặn dò - Em biết những loài chim nào? Chim đó có đặc điểm gì? Có ích lợi gì? - GV nhận xét tiết học. Thứ 6 ngày 02 tháng 4 năm 2021 Toán TIẾT 136 SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I. Yêu cầu cần đạt - Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000. - Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có năm chữ số. II. Các hoạt động dạy - học
  15. 15 Hoạt động 1: Củng cố quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000 a. GV viết lên bảng: 999 ... 1012 rồi yêu cầu HS so sánh, điền dấu. HS nêu cách so sánh. GV nhận xét Số 999 có số chữ số ít hơn số chữ số của 1012 nên 999 < 1012. b. GV viết lên bảng 9790 ... 9786 Tương tự HS so sánh và nêu cách làm. GV nhận xét. c. GV viết tiếp: 3772 ... 3605 8513 ... 8502 4597 ... 5974 655 ... 1032 - HS tự so sánh và nêu nhận xét. - GV cho HS nhắc lại các quy tắc so sánh qua các ví dụ trên. Hoạt động 2: Luyện tập so sánh các số trong phạm vi 100 000 a. GV viết VD1 lên bảng: So sánh 100 000 ... 99 999. - GV hướng dẫn HS đếm số chữ số của số 100 000 và số 99999. - HS nêu nhận xét. GV nhận xét ghi bảng như SGK. - GV cho HS so sánh tiếp các cặp số sau và nêu nhận xét 9 937 ... 20 351 97 366 ... 100 000 98 087 ... 9999 b. GV viết VD2 : So sánh 76 200 ... 76 119 - GV hướng dẫn cách so sánh. - HS làm và nêu nhận xét. GVnhận xét, ghi bảng như SGK. - GV cho HS so sánh tiếp các cặp số sau và nêu nhận xét 73 250 ... 71 699 93 273 ... 93 267 c. GV cho HS rút ra cách so sánh các số trong phạm vi 100 000. Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: GV cho HS tự làm vào vở; một vài HS đọc kết quả và nêu lí do. Bài 2: GV cho HS tự làm vào vở; Cả lớp kiểm tra kết quả. Bài 3: GV cho HS làm bài vào vở, sau đó gọi HS nêu kết quả. Bài 4: Gọi HS đọc bài toán; nêu yêu cầu của bài. - Cả lớp làm vào vở. 1 HS lên bảng chữa bài. Hoạt động 4: Nhận xét, dặn dò. GV nhận xét bài làm của HS. Tự nhiên - Xã hội THÚ I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được ích lợi của thú đối với con người. - Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú. - HS ở mức độ cao hơn: Biết những động vật có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú. Nêu được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng. - Các KNS được giáo dục: Kĩ năng kiên định: xây dựng niềm tin trong việc bảo vệ các loài thú rừng; Kĩ năng hợp tác Tuyên truyền, bảo vệ các loại thú rừng ở địa phương . - GDBVMT: Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người. Nhận biết sự cần
  16. 16 thiết phải bảo vệ các con vật. Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy - học 1. Chuẩn bị - Các hình trong SGK trang 104, 105; sưu tầm tranh, ảnh về các loại thú nhà. - Giấy A4, bút màu để vẽ và tô màu một số loài thú; giấy khổ to. 2. Các phương pháp kĩ năng dạy học - Thảo luận nhóm; Thu thập và xử lý thông tin; Giải quyết vấn đề, III. Hoạt động dạy-học 1. Kiểm tra bài cũ - HS1: Kể tên các bộ phận của con chim? - HS2: Tại sao không nên bắn chim và phá tổ chim? - GV nhận xét, tuyên dương HS. 2. Bài mới a) Khám phá - Hãy kể một số loài động vật có vú, nuôi con bằng sửa mà em biết? GV: Có rất nhiều loại động vật, tiết học hôm nay chúng ta tìm hiểu về các bộ phận bên ngoài và ích lợi của chúng. - GV viên ghi mục bài lên bảng. b) Kết nối Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận Mục tiêu: Chỉ và nói tên các bộ phận cơ thể của các loài thú nhà quan sát đ- ược . Cách tiến hành Bước1: Làm việc theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình 104,105 SGK và các hình sưu tầm được. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo gợi ý: - Kể tên các con thú nhà mà bạn biết? - Nêu đặc điểm riêng của từng con thú nhà mà em quan sát được? Ví dụ: Con nào có thân hình vạm vỡ, con nào có mõm dài, con nào có sừng cong, chân cao,... Thú mẹ nuôi con mới sinh bằng gì? Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm lên trình bày. Mỗi nhóm giới thiệu về một con. (GV yêu cầu HS khi trình bày thì chỉ vào hình và nói rõ tên từng bộ phận cơ thể của con vật đó). - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Những động vật có các đặc điểm như có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú. Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp Mục tiêu: Nêu được ích lợi của các loài thú nhà Cách tiến hành - GV đặt vấn đề cho cả lớp thảo luận: + Nêu ích lợi của việc nuôi thú nhà như: lợn, trâu, bò, chó, mèo,...
  17. 17 + ở nhà em nào có nuôi một vài loài thú nhà? Nếu có, em có tham gia chăm sóc hay chăn thả chúng không? Em thường cho chúng ăn gì? - HS thảo luận theo cặp. - Một số HS trình bày trước lớp theo các câu hỏi gợi ý. - GV và cả lớp nhận xét, bổ sung. GV kết luận: - Lợn là vật nuôi chính của nước ta. Thịt lợn là thức ăn giàu chất dinh dưỡng cho con người. Phân lợn được dùng để bón ruộng. - Trâu, bò được dùng để kéo cày, kéo xe,...Phân trâu, bò được dùng để bón ruộng. - Bò còn được nuôi để lấy thịt, lấy sữa. Các sản phẩm của sữa bò như bơ, pho- mát cùng với thịt bò là những thức ăn ngon và bổ, cung cấp các chất đạm, chất béo cho cơ thể con người. c) Thực hành Hoạt động 3: Làm việc cá nhân Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu một con thú nhà mà em a thích Cách tiến hành: Bước 1: GV yêu cầu HS lấy giấy và bút màu để vẽ một con thú nhà mà các em ưa thích Lưu ý: GV dặn HS tô màu, ghi chú tên con vật và các bộ phận của con vật trên hình vẽ. Bước 2: Trình bày - Từng cá nhân trưng bày bài vẽ của mình trên bàn. - GV có thể yêu cầu một số HS lên tự giới thiệu về bức tranh của mình. - GV và cả lớp nhận xét, đánh giá, bình chọn bạn vẽ đúng và đẹp nhất. 3. Củng cố, dặn dò - GV hệ thống kiến thức bài học. - Nhận xét tiết học. Luyện từ và câu TIẾT 28 NHÂN HOÁ. ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ? DẤU CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN Dạy bù thứ 3 tuần 28 I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được cách nhân hoá cây cối, sự vật và bước đầu nắm được tác dụng của nhân hoá (BT1). - Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Để làm gì? (BT2). - Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, chấm than vào ô trống trong câu (BT3). II. Đồ dùng dạy - học Bảng phụ III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1:
  18. 18 - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập, cả lớp theo dõi SGK. - HS làm bài cá nhân vào vở; phát biểu ý kiến . - GVnhận xét, chốt ý đúng: Bèo lục bình tự xưng là tôi, xe lu tự xưng thân mật là tớ khi nói về mình. Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm giác bèo lục bình và xe lu giống như những người bạn đang nói chuyện với nhau. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ, làm bài. - Một HS chữa bài lên bảng. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài tập 3: - 1 HS đọc nội dung bài tập, cả lớp theo dõi SGK. - GV dán 3 tờ phiếu. Mời 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở. - Cả lớp và GV nhận xét, phân tích, chốt lời giải đúng. - Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền dấu. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học, dặn HS về ôn bài. Buổi chiều Toán TIẾT 137 LUYỆN TẬP ( Dạy bù chiều thứ 3 tuần 28 ) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có năm chữ số. - Biết so sánh các số. - Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính viết và tính nhẩm). II. Đồ dùng dạy - học Bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số: 0, 1, 2, 3,....,8, 9. III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1: GV tổ chức cho HS làm các bài tập. Bài 1: Yêu cầu HS tự nêu đề bài rồi điền số theo mẫu, GV cho HS nhận xét để rút ra quy luật viết các số tiếp theo (Số sau hơn số trước 1 đơn vị). - Cả lớp làm bài vào vở. Sau đó mời 3 HS lên trình bày kết quả. Bài 2: GV cho HS tự làm từng phần a, b; cả lớp thống nhất kết quả. + Thực hiện phép tính + So sánh kết quả với số ở cột bên phải và điền dấu thích hợp . Bài 3: Tính nhẩm. - GV yêu cầu HS tự tính nhẩm và viết ngay kết quả. - Một vài HS nêu kết quả trước lớp. Cả lớp nhận xét. Bài 4: - Tìm số lớn nhất có năm chữ số (99999) - Tìm số bé nhất có năm chữ số (10000). - GV cho HS nhắc lại Các số lớn nhất có: 1, 2, 3, 4 chữ số. Các số bé nhất có: 1, 2, 3, 4 chữ số. - GV chốt lại rồi cho HS nhắc lại. Bài 5: Yêu cầu HS đặt tính rồi tính: - HS làm bài cá nhân, sau đó chữa bài. GV cùng cả lớp nhận xét.
  19. 19 Hoạt động 2: Nhận xét, dặn dò. - GVnhận xét bài làm của HS. - GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà ôn bài. Tự nhiên và xã hội TIẾT 55 THÚ (Tiếp theo) ( Dạy bù chiều thứ 5 tuần 28 ) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được ích lợi của thú đối với con người. - Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú. - HSNK: Biết những động vật có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú; Nêu được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng. - KNS: KN kiên định: Xác định giá trị; xây dựng niềm tin vào sự cần thiết trong việc bảo vệ các loài thú rừng. II. Đồ dùng dạy - học Các hình trong SGK T106, 107 và tranh ảnh sưu tầm các loài thú rừng. III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1: Khởi động - HS chơi trò chơi "Con gì đây". - GV đọc to đặc điểm của loài thú. HS phát hiện đó là con gì. - GV kết luận, giới thiệu bài. Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận. - GV yêu cầu HS quan sát các hình T106, 107 và thảo luận: + Kể tên các loại thú rừng mà bạn biết, nói rõ tên và các bộ phận của con thú đó? + So sánh điểm giống và khác nhau giữa thú rừng và thú nhà? - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, rút ra kết luận: + Thú rừng có những đặc điểm giống thú nhà như có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa. + Thú nhà là những loài thú đã được nuôi dưỡng và thuần hoá từ rất nhiều đời nay, chúng đã có nhiều biến đổi và thích nghi với sự nuôi dưỡng, chăm sóc của con người. Thú rừng là loài thú sống hoang dã, chúng còn đầy đủ những đặc điểm thích nghi để có thể tự kiếm sống trong tự nhiên. Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp. - HS thảo luận nhóm đôi + Nêu ích lợi của các loài thú rừng? + Chúng ta cần làm gì để bảo vệ thú rừng? + Liên hệ theo bản thân và tình hình địa phương em đã làm gì để bảo vệ thú rừng. - GV và cả lớp nhận xét, kết luận. Hoạt động 4: Vẽ và tô màu con thú rừng mà em yêu thích. - Yêu cầu HS lấy giấy bút chì vẽ và tô màu con thú rừng mà em yêu thích. - HS làm việc cá nhân, sau đó trưng bày sản phẩm trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét, tuyên dương những em vẽ đẹp, đúng yêu cầu.
  20. 20 * GV nhận xét giờ học, dặn HS về chuẩn bị bài học sau.