Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Dư Can

docx 39 trang hanhan 22/04/2026 1210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Dư Can", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_3_tuan_20_nam_hoc_2021_2022_truong_tieu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Dư Can

  1. Kế hoạch bài dạy lớp 3B LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 3B Tuần 20 (Từ 24/1 đến 28/1/2022) Tiết Thứ Buổi Môn PPC Tên bài học Đồ dùng T Tiếng việt Ôn tập tiết 1 Bảng phụ 2 Tiếng việt Ôn tập tiết 2 CHIỀU Toán Diện tích của một hình Bảng phụ 10/1 TNXH Tranh, vật Tôm, cua. thật Toán Đơn vị đo diện tích. Xăng- ti- mét vuông. Bảng phụ 3 Tiếng việt Ôn tập tiết 3 Bảng phụ CHIỀU MT Thầy Tuấn dạy 11/1 Tiếng việt Ôn tập tiết 4 Mẫu chữ Toán Diện tích hình chữ nhật Tiếng việt Ôn tập tiết 5 4 CHIỀU Anh Cô Yến dạy 12/1 Tiếng việt Ôn tập tiết 6 Tranh Toán Luyện tập Bảng phụ 5 Tiếng việt Ôn tập tiết 7 Bảng phụ 13/1 Anh CHIỀU Cô Yến dạy Tiếng việt Ôn tập tiết 8 Bảng phụ 6 Toán Diện tích hình vuông 14/1 Tiếng việt Bảng phụ CHIỀU Ôn chữ hoa T( tiếp theo). Thể dục Thầy Hoàng dạy Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
  2. Kế hoạch bài dạy lớp 3B Đạo đức Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước. Lưu ý trong tuần:........................................................................................ TUẦN 20 Thứ hai ngày 24 tháng 1 năm 2022. Tập đoc- kể chuyện ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc. - Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh (SGK) . - Biết dùng phép nhân hoá để lời kể thêm sinh động. 2. Kĩ năng: Đọc đúng, đọc to, rõ ràng, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, yêu thích từ ngữ Tiếng Việt. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II.CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - Lớp hát bài “Lớp chúng ta đoàn kết” - Học sinh hát. - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. - Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa. 2. HĐ Khám phá (15 phút) *Mục tiêu: - - HS đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học; (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc. * Cách tiến hành: Việc 1: Kiểm tra đọc (khoảng ¼ số HS Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
  3. Kế hoạch bài dạy lớp 3B lớp). - HS thực hiện (sau khi bốc thăm -GV yêu cầu HS lên bốc thăm được xem lại bài 2phút ) - HS đọc bài theo yêu cầu ở phiếu. Việc 2: Nêu câu hỏi nội dung bài đọc - HS trả lời câu hỏi ( Tùy đối tượng HS mà Gv đặt câu hỏi cho phù hợp) - GV nhận xét, đánh giá *Chú ý kĩ năng đọc đối tượng M1: - HS lắng nghe và rút kinh => GV yêu cầu những HS đọc chưa đạt về nghiệm nhà luyện đọc lại tiết sau kiểm tra. 3.Hoạt động thực hành (15 phút) *Mục tiêu: - Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh (SGK). - Biết dùng phép nhân hoá để lời kể thêm sinh động. * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp * Kể lại câu chuyện "Quả táo" - 2HS nêu yêu cầu BT. - GV lưu ý HS: - Làm việc cá nhân => Kể theo + Quan sát kĩ 6 tranh, đọc phần chữ trong cặp, quan sát tranh, tập kể theo tranh để hiểu nội dung truyện. nội dung tranh. + Biết sử dụng phép nhân hoá làm cho - HS tiếp nối nhau kể theo từng các con vật có hành động, suy nghĩ, cách tranh. nói năng như người. - 2HS M4 kể toàn truyện. - GV và HS nhận xét. - Bình chọn bạn kể hay nhất 4. HĐ ứng dụng (2phút) - Về kể lại câu chuyện “Quả táo” cho người thân nghe. - Luyện đọc bài cho hay hơn, diễn cảm hơn ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................. TẬP ĐỌC – KỂ CUYỆN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
  4. Kế hoạch bài dạy lớp 3B - HS đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc. - Nhận biết được phép nhân hoá, các cách nhân hoá. 2. Kĩ năng: Đọc đúng, đọc to, rõ ràng, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, yêu thích từ ngữ Tiếng Việt. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II.CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - Học sinh hát. - Lớp hát bài “Ở trường cô dạy em thế” - Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo - Kết nối bài học. khoa. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. 2. HĐ khám phá (15 phút) *Mục tiêu: - - HS đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học; (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc. * Cách tiến hành: Việc 1: Kiểm tra đọc (khoảng ¼ số HS lớp). -GV yêu cầu HS lên bốc thăm - HS thực hiện (sau khi bốc thăm được xem lại bài 2phút ) - HS đọc bài theo yêu cầu ở phiếu. Việc 2: Nêu câu hỏi nội - HS trả lời câu hỏi dung bài đọc ( Tùy đối tượng HS mà Gv đặt câu hỏi cho phù hợp) - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm - GV nhận xét, đánh giá *Chú ý kĩ năng đọc đối tượng M1: Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
  5. Kế hoạch bài dạy lớp 3B => GV yêu cầu những HS đọc chưa đạt về nhà luyện đọc lại tiết sau kiểm tra. 3.Hoạt động thực hành (15 phút) *Mục tiêu: Nhận biết được phép nhân hoá, các cách nhân hoá. * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp *Ôn về phép nhân hoá: - GV đọc bài thơ 1 lần (giọng - Theo dõi đọc lại tình cảm, trìu mến). - 1HS đọc câu hỏi a,b,c. Lớp theo dõi trong SGK. - GV quan sát, giúp đỡ đối tượng - HS làm việc cá nhân ->Trao đổi theo cặp - M1. > chia sẻ trước lớp - GV nhận xét chung. a/Các từ chỉ đặc điểm và HĐ của *Dự kiến kết quả con người? a/Các từ chỉ đặc điểm và HĐ của con người: b/ Làn gió? mồ côi, ngồi, đông gầy, ngã Sợi nắng? b/Làn gió giông người bạn nhỏ mồ côi c/ tình cảm của t/g dành cho Sợi nắng giống một người gầy yếu những người này? c/ T/giả rất yêu thương, thông cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô đơn, những người ốm yếu, không nơi nương tựa. 4. HĐ ứng dụng (2phút) - Tìm các hình ảnh so sánh có trong các bài tập đọc đã học từ đầu học kỳ 2. - Luyện đọc bài cho hay hơn, diễn cảm hơn ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .............................................................................................. Toán DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Làm quen với khái niệm diện tích và bước đầu có biểu tượng về diện tích qua HĐ so sánh diện tích các hình. - Biết: Hình này nằm trọn trong hình kia thì DT hình này bé hơn DT hình kia. Một hình được tách thành 2 hình thì DT hình đó bằng tổng DT 2 hình đã tách. - Thực hành bài tập 1; 2; 3. 2. Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kĩ năng so sánh diện tích các hình 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, thích khám phá toán học. Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
  6. Kế hoạch bài dạy lớp 3B 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II.CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Các miếng bìa, các hình ô vuông thích hợp có màu sắc khác nhau - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Hoạt động khởi động ( 5 phút) -T/C Hái hoa dân chủ. -TBHT điều hành - HS tham gia chơi + Nội dung chơi T/C về So sánh các số trong phạm vi 100 000 ( ) - Nhận xét, đánh giá + Lớp theo dõi nhận xét bài bạn. - Tuyên dương - Tổng kết T/C - Lắng nghe -> Ghi bài vào vở - Kết nối nội dung bài học. 2.Hoạt động khám phá: ( 10 phút) * Mục tiêu: - Làm quen với khái niệm diện tích và bước đầu có biểu tượng về diện tích qua HĐ so sánh diện tích các hình * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp * Tìm hiểu biểu tượng về DT - GV gắn các hình như sgk lên -QS các hình vẽ (ví dụ) bảng -Trao đổi cặp đôi về diện tích các hình * VD1: GV giới thiệu ví dụ 1. -> Chia sẻ kết quả tương tác với bạn - Nhắc lại diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn. VD2 : Đếm số ô vuông ở hai hình vẽ *VD2: GV giới thiệu ví dụ 2. ->chia sẻ và thồng nhất KQ: + Có 5 ô vuông + Hai hình có số ô vuông như thế + Hai hình A và B có diện tích bằng nhau. nào? - HS đếm số ô vuông ở mỗi hình. +Vậy DT hai hình này như thế - Hai hình có cùng số ô vuông. nào? - Bằng nhau. - HS đếm số ô vuông ở hình P(10 ô *VD3: Giới thiệu hình P, M, N vuông), M (6 ô vuông), hình N(4 ô vuông). (trong SGK). - DT hình P bằng tổng DT hình M và hình N. Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
  7. Kế hoạch bài dạy lớp 3B + Các hình có số ô vuông như thế Hình P (10 ô vuông), hình M(6 ô vuông), nào? hình N( 4 ô vuông). 10 ô vuông =6 ôvuông + 4 ô vuông. +Em có nhận xét gì về DT của các hình này? Vì sao? • GV chốt kiến thức 3.Hoạt động thực hành: ( 18 phút) * Mục tiêu: - Củng cố về so sánh hình. - Vận dụng kiến thức làm bài tập1,2,3 - * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Bài tập 1: Làm việc cả lớp + GV giao nhiệm vụ: - Đọc YC bài: câu nào đúng, câu -2 HS đọc YC bài nào sai? - Cá nhân-> chia sẻ trước lớp - Giáo viên nhận xét đánh giá. -> Thống nhất KQ - GV chỉ vào hình và củng cố lại Câu a, câu c : sai ND bài Câu b: đúng Bài tập 2: Làm việc cá nhân – Cả - Quan sát hình vẽ ->lần lượt từng em lên lớp và chia sẻ bài làm ( nêu cách làm để hoàn - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập thành bài đúng, nhanh nhất) - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài bạn *GV giúp HS M1 biết so sánh diện tích các hình ở mức độ đơn giản -2 HS nêu yêu cầu bài tập Bài tập 3 HĐ nhóm 6 - HS làm vào vở Kĩ thuật khăn trải bàn (N6) - Đại diện 2HS lên bảng gắn phiếu lớn - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Chia sẻ KQ trước lớp kết quả - GV yêu cầu HS thực hiện theo ba -Thống nhất cách làm và đáp án đúng: bước của kĩ thuật khăn trải bàn - HS nêu cách so sánh=> kết luận: - GV gợi ý cho HS nhóm đối so sánh 2 hình A, B bằng nhau. tượng M1 hoàn thành BT - GV lưu ý động viên một số HS M1 tương tác, chia sẻ với nhóm * GV củng cố kĩ năng so sánh hình 4.Hoạt động vận dụng: (2 phút) - Nêu lại nội dung bài học ? - HSTL - Chia sẻ với mọi người cách so - Lắng nghe, thực hiện Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
  8. Kế hoạch bài dạy lớp 3B sánh diện tích của các hình. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI TÔM, CUA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Sau bài hoc, HS biết : - Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con tôm, cua được quan sát. - Nêu ích lợi của tôm và cua. 2. Kĩ năng: Nhận biết các bộ phận trên cơ thể tôm , cua. 3. Phẩm chất: Yêu thích các loài động vật, yêu thích môn học. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. *GD BVMT: - Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người. - Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật - Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Các hình trong SGK trang 98, 99, sưu tầm các tranh ảnh, về việc nuôi, đánh bắt và chế biến tôm, cua. - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút) - TBHT tổ chức chơi trò chơi Hái hoa dân chủ với - HS tham gia chơi nội dung về Côn trùng + Côn trùng có mấy chân? + Chân côn trùng có gì đặc biệt ? + Chúng sử dụng chân, cánh để làm gì? + Bên trong cơ thể chúng có xương sống không ? + Trên đầu côn trùng thường có gì ? Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
  9. Kế hoạch bài dạy lớp 3B - GV NX, tuyên dương - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng - Lắng nghe – Mở SGK 2. HĐ khám phá kiến thức (28 phút) *Mục tiêu: - Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con tôm, cua được quan sát. - Nêu ích lợi của tôm và cua *Cách tiến hành: Việc 1 : Quan sát và thảo luận * HĐ cá nhân – Nhóm- - GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm việc theo Cả lớp nhóm: Quan sát các hình trang 98, 99 trong SGK - Học sinh quan sát, thảo và kết hợp quan sát những tranh ảnh các con vật luận nhóm và ghi kết quả học sinh sưu tầm được. ra giấy. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo các gợi ý sau: +Bạn có nhận xét gì về kích thước của chúng. - Nhóm trưởng điều khiển +Nêu một số điểm giống và khác nhau giữa tôm các bạn thảo luận, thống và cua. nhất ý kiến. +Bên ngoài cơ thể của những con tôm, cua có gì bảo vệ? Bên trong cơ thể của chúng có xương sống không? +Hãy đếm xem cua có bao nhiêu chân, chân của chúng có gì đặc biệt ? - Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm chuẩn bị trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - TBHT điều hành cho lớp *Kết luận: Tôm và cua có hình dạng và kích thước chia sẻ kết quả trước lớp. khác nhau nhưng chúng đều không có xương sống. Cơ thể chúng được bao phủ bằng một lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt *Chú ý: Khuyến khích HS M1 tham gia vào hoạt động chia sẻ nội dung học tập. Việc 2: Thảo luận - Giáo viên cho học sinh thảo luận làm việc theo nhóm. Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận * HĐ nhóm - Cả lớp theo các gợi ý - Học sinh quan sát, thảo - Giáo viên yêu cầu các nhóm cử đại diện trình bày luận nhóm và ghi kết quả kết quả thảo luận của nhóm mình. ra giấy - TBHT điều hành cho lớp => Câu hỏi gợi ý thảo luận: chia sẻ nội dung HT trước +Tôm, cua sống ở đâu ? lớp +Kể tên 1 số loài vật thuộc họ tôm. => Dự kiến ND chia sẻ: Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
  10. Kế hoạch bài dạy lớp 3B +Kể tên 1 số loài vật thuộc họ cua. +Tôm, cua sống ở dưới +Nêu ích lợi của tôm và cua. nước +Tôm càng xanh, tôm rào, tôm lướt, tôm sú => Câu hỏi GDBVMT: Cần phải làm gì để môi +Cua bể, cua đồng trường nước được trong sạch? +Tôm, cua được dùng làm *GDBVMT: Tôm và cua mạng lại nhiều lợi ích thức ăn cho người, làm kinh tế, vì vậy chúng ta cần phải bảo vệ chúng thức ăn cho động vật và bằng cách giữ gìn cho môi trường sống của chúng làm hàng xuất khẩu. được trong lành. - HS trả lời theo ý hiểu. - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 5 và hỏi: + Cô công nhân trong hình đang làm gì ? - Lăng nghe => GV giới thiệu tên các tỉnh nuôi nhiều tôm, cua: Kiên Giang, Cà Mau, Huế, Cần Thơ, Đồng Tháp - HS QS hình 5: Kết luận: Tôm và cua là những thức ăn chứa +Cô công nhân trong hình nhiều chất đạm cần cho cơ thể con người. Ở nước đang chế biến tôm để xuất ta có nhiều sông, hồ và biển là những môi trường khẩu. thuận tiện để nuôi và đánh bắt tôm, cua. Hiện nay, - Học sinh lắng nghe nghề nuôi tôm khá phát triển và tôm đã trở thành một mặt hàng xuất khẩu của nước ta. - Học sinh lắng nghe 3. HĐ vận dụng (1 phút) - Về nhà nói lại kiến thức đã được học cho gia đình nghe. Đọc thêm sách, báo để biết rõ hơn về tôm, cua và các loại động vật khác. - Cùng với bố mẹ tìm hiểu về mô hình nuôi các loại tôm, cua và các loại động vật khác có tại địa phương. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................... Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2022 Toán ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH . XĂNG- TI - MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết đơn vị đo diện tích: xăng-ti-mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh dài 1cm Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
  11. Kế hoạch bài dạy lớp 3B - Biết đọc , viết số đo diện tích theo cm2 . - HS biết làm bài 1; 2 và 3. Thực hiện đúng theo yêu cầu của bài. 2. Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kĩ năng đọc, viết, chuyển đổi số đo diện tích theo cm2. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tính chính xác trong quá trình làm bài. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1a, 2. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Phấn màu, phiếu học tập, hình vuông có cạnh 1cm2 - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Hoạt động khởi động ( 3 phút) -T/C Hái hoa dân chủ. +TBHT điều hành -HS tham gia chơi +Nội dung về bài học Diện tích của một hình(...) -Nhận xét, đánh giá, tuyên dương bạn + Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá. nắm vững kiến thức cũ -Lắg nghe -> Ghi bài vào vở - Kết nối nội dung bài học. 2.Hoạt động khám phá: (15 phút) * Mục tiêu: - Biết đơn vị đo diện tích: xăng-ti-mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh dài 1cm * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp * Giới thiệu cm2 - Để đo diện tích người ta thường - Hs nghe dùng đơn vị đo DT , đơn vị đo diện tích thường gặp là cm2 . - Cm2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 cm . - Xăng - ti - mét vuông viết tắt là cm2 - HS quan sát, đọc Đọc là : Xăng - ti - mét vuông - HS thực hiện YC cá nhân -> chia sẻ cặp - Yêu cầu Hs lấy 1 hình vuông cạnh đôi Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
  12. Kế hoạch bài dạy lớp 3B 1 cm , yêu cầu Hs đo cạnh hình - HS chia sẻ trước lớp: vuông này . + HS đo -> báo cáo hình vuông có cạnh dài 1 cm - là 1 cm2 +Vậy diện tích hình vuông này là bao nhiêu? => GV chốt kiến thức: đọc và viết đơn vị đo diện tích cm2 * Lưu ý: HS M đọc và viết được đơn vị đo diện tích: xăng-ti-mét vuông 3.Hoạt động thực hành: ( 15 phút) * Mục tiêu: -Vận dụng kiến thức làm bài tập làm được các BT 1, BT2, BT3. * Cách tiến hành: Bài tập 1: Làm việc cá nhân - cả lớp -2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập + Đọc và viết các số đo diện tích - HS làm bài cá nhân theo cm2 - HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả - GV nhắc nhở Hs: Khi viết kí hiệu -Thống nhất cách làm và đáp án đúng cm2 các em phải chú ý viết số 2 ở Đọc Viết phía trên , bên phải của cm Một trăm hai mươi xăng - 120cm2 - Yêu cầu Hs tự làm bài ti -mét vuông - Gọi Hs lên chia sẻ làm bài Một nghìn năm trăm 15000cm2 *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 Xăng-ti -mét vuông hoàn thành BT. Mười nghìn xăng- ti -mét 100000cm2 vuông => GV đọc cho Hs ghi và đọc lại các - H/s quan sát và nêu số vừa viết . *GV củng cố đọc và viết số có đơn - HS nêu yêu cầu bài tập vị đo diện tích cm2 Bài tập 2: Cặp đôi – Cả lớp - HS làm bài N2-> chia sẻ kết quả - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS thống nhất KQ chung - GV yêu cầu HS thảo luận N2 – + Hình A gồm 6 ô vuông 1 cm2 chia sẻ + Hình B gồm 6 ô vuông 1 cm2 +Yêu cầu Hs quan sát hình +Diện tích hình A bằng diện tích hình B. + Hình A gồm mấy ô vuôn , mỗi ô ( Diện tích hình A= tiện tích hình B và có diện tích là bao nhiêu ? đều bằng 6 cm2) + Khi đó ta nói diện tích của hình A là 6 cm2 Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
  13. Kế hoạch bài dạy lớp 3B - Yêu cầu Hs tự làm với hình B + So sánh diện tích hình A với diện tích hình B ->GV gợi ý cho HS đối tượng M1 -HS nêu yêu cầu bài tập hoàn thành BT - HS làm bài cá nhân Bài tập 3: Cá nhân– Cả lớp - HS nộp bài chấm ( ½ lớp) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Rút kinh nghiệm, chữa bài ( nếu sai) - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - GV chấm bài, đánh giá => Đáp án 18 cm2 + 26 cm2 = 44 cm2 40 cm2- 17 cm2 = 23 cm2 - HS đọc nhẩm YC bài 6 cm2 x 4 = 24 cm2 + Học sinh thực hiện YC của BT rồi báo 32cm2 : 4 = 8 cm2 cáo với giáo viên. ✪Bài tập chờ DT tờ giấy màu xanh lớn hơn DT tờ giấy Bài tập 4: (M3+M4): màu đỏ là; -Yêu cầu học sinh thực hiện YC của 300 – 280 = 20 (cm2) BT rồi báo cáo kết quả. Đ/S: 20 cm2 - GV chốt đáp án đúng: 4.Hoạt động vận dụng (2 phút) - Nêu lại ND bài ? - HSTL - Cho HS đọc một số các số đo diện - HS đọc tích sau: 5002cm2; 75005cm2; 85000cm2 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................... Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA KÌ II (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc. - Báo cáo được 1 trong 3 nội dung nêu ở BT2 (về học tập hoặc lao động hoặc công tác khác) 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, viết, kĩ năng về trình bày báo cáo 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
  14. Kế hoạch bài dạy lớp 3B 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II.CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - Lớp hát bài “Mái trường mến yêu” - Học sinh hát. - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. - Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa. 2. HĐ khám phá (15 phút) *Mục tiêu: - - HS đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học; (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc. * Cách tiến hành: Việc 1: Kiểm tra đọc (khoảng ¼ số HS lớp). -GV yêu cầu HS lên bốc thăm - HS thực hiện (sau khi bốc thăm được xem lại bài 2phút ) - HS đọc bài theo yêu cầu ở phiếu. Việc 2: Nêu câu hỏi nội dung bài đọc - HS trả lời câu hỏi ( Tùy đối tượng HS mà Gv đặt câu hỏi cho phù hợp) - GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe và rút kinh *Chú ý kĩ năng đọc đối tượng M1: nghiệm => GV yêu cầu những HS đọc chưa đạt về nhà luyện đọc lại tiết sau kiểm tra. 3.Hoạt động thực hành (15 phút) *Mục tiêu: Báo cáo được 1 trong 3 nội dung nêu ở BT2 (về học tập hoặc lao động hoặc công tác khác) * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp * Ôn về trình bày báo cáo: - GV gọi 1HS đọc yêu cầu của bài - 1HS đọc yêu cầu của bài, lớp - Câu hỏi gợi ý: Yêu cầu của báo cáo này theo dõi SGK. có gì khác với yêu cầu của báo cáo đã - 1HS đọc mẫu báo cáo đã HD ở Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
  15. Kế hoạch bài dạy lớp 3B được HD ở tiết TLV tuần 20? tuần 20, mẫu báo cáo tiết 5 T75. => Lưu ý HS thay lời "Kính gửi"bằng "Kính thưa". - Các tổ thống nhất kết quả HĐ trong tháng qua (học tập, lao động, *Giúp đỡ HS M1+M2 hoàn thành nội dung công tác khác,..) YC - Các thành viên trong nhóm đóng - Đề nghị HS bình chọn người đóng vai chi vai chi đội trưởng (báo cáo KQ đội trưởng giỏi nhất. hoạt động của chi đội) - GV kết luận - Đại diện tổ trình bày trước lớp (thi sắm vai). - HS nhận xét. - Bình chọn bạn đóng vai bạn chi đội trưởng giỏi nhất. 4. HĐ vận dụng (1phút) - Báo cáo kết quả học tập của mình từ đầu HKII đến giờ cho bố mẹ nghe. - Viết những điều đã nói với bố mẹ thành 1 bản báo cáo. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... ...................................................................................... Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA KÌ II (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc. - Nghe - viết đúng bài thơ "Khói chiều" (65 chữ /15 phút) không quá 5 lỗi, trình bày sạch sẽ, đúng bài thư lục bát ( BT2). 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng, viết đúng, trình bày đúng bài thơ lục bát. 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
  16. Kế hoạch bài dạy lớp 3B - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - Lớp hát bài “Chữ đẹp nết càng - Học sinh hát. ngoan” - Kết nối bài học. - Học sinh nghe giới thiệu, mở sách - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. giáo khoa. 2. HĐ khám phá (15 phút) *Mục tiêu: - - HS đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học; (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc. * Cách tiến hành: Việc 1: Kiểm tra đọc (khoảng ¼ số HS lớp). -GV yêu cầu HS lên bốc thăm - HS thực hiện (sau khi bốc thăm được xem lại bài 2phút ) - HS đọc bài theo yêu cầu ở phiếu. Việc 2: Nêu câu hỏi nội dung bài đọc - HS trả lời câu hỏi ( Tùy đối tượng HS mà Gv đặt câu hỏi cho phù hợp) - GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm *Chú ý kĩ năng đọc đối tượng M1: => GV yêu cầu những HS đọc chưa đạt về nhà luyện đọc lại tiết sau kiểm tra. 3.Hoạt động thực hành (15 phút) *Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài thơ "Khói chiều" (65 chữ /15 phút) không quá 5 lỗi, trình bày sạch sẽ, đúng bài thư lục bát. * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Cả lớp * HD chuẩn bị: - GV đọc lần 1 bài thơ: Khói chiều. - 2HS đọc lại, lớp đọc thầm SGK. - HS làm việc cá nhân -> trao đổi 1 số câu hỏi GV đưa ra -HS chia sẻ trước lớp -> thống nhất: + Tìm những câu thơ tả cảnh "khói + Chiều chiều từ mái rạ vàng/Xanh chiều"? rờn....bay lên. + Bạn nhỏ trong bài thơ nói gì với + Khói ơi, vươn nhẹ lên mây/ Khói khói? đừng bay quẩn làm cay mắt bà + Bài thơ được trình bày như thế + Câu 6 chữ viết lùi vào 2 ô. Câu 8 chữ nào? Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
  17. Kế hoạch bài dạy lớp 3B - GV giúp HS viết đúng. viết lùi vào 1 ô + Tự viết giấy nháp những từ các em - GV đọc cho HS viết hay sai: Chiều chiều, bếp lửa, niêu - Quan sát giúp HS viết đúng chính tả, tép,... trình bày bài sạch đẹp. - Chép bài vào vở. - Nhận xét bài viết của HS. - Soát bài chữa lỗi (đổi vở theo cặp ) - Nhận xét chữa lỗi bài của bạn 4. HĐ vận dụng (1phút) - Về nhà luyện viết lại 10 lần những chữ đã viết sai ở bài chính tả. - Luyện đọc diễn cảm các bài tập đọc đã học ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................... Thứ tư ngày 26 tháng 1 năm 2021. Toán DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết quy tắc tính diện tích HCN khi biết hai cạnh của nó. - Vận dụng để tính diện tích một số HCN đơn giản theo đơn vị đo là xăng-ti- mét. - HS làm được Bt 1,2,3. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích HCN. 3. Phẩm chất: GD HS chăm học toán. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: 1HCN bằng bìa có chiều dài 4ô, chiều rộng 3 ô. - HS: SGK, vở, bảng con, giấy nháp kẻ ô vuông 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não,thảo luận nhóm, thực hành, T/C học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, khăn trải bàn, động não. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
  18. Kế hoạch bài dạy lớp 3B 1.Hoạt động khởi động ( 3 phút) -Trò chơi Hộp quà bí mật -Nội dung chơi về bài học: chu vi - HS tham gia chơi HCN. - Lớp theo dõi + Nêu quy tắc tính chu vi HCN. + Tính chu vi HCN có chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm (...) -Nhận xét, đánh giá - Lớp theo dõi nhận xét bài bạn. -Lắng nghe -> Ghi bài vào vở - Kết nối nội dung bài học. 2. Hoạt động khám phá: (15 phút) * Mục tiêu: - Biết quy tắc tính diện tích HCN khi biết hai cạnh của nó. - Vận dụng để tính diện tích một số HCN đơn giản theo đơn vị đo là xăng-ti- mét. * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp * Việc 1: Xây dựng quy tắc tính diện tích HCN: - GV giao nhiệm vụ cho HS dùng HCN - Các nhóm lấy đồ dùng, thao tác trên như SGK tìm quy tắc tính diện tích mô hình, xây dựng quy tắc HCN, chia sẻ kết quả theo câu hỏi: - HS làm việc cá nhân - Cặp đôi - Nhóm - Chia sẻ KQ trước lớp - HS cả lớp nhận xét bổ sung. - Mỗi hàng có mấy ô vuông ? - Mỗi hàng có 4 ô vuông. - Có tất cả mấy hàng như thế ? - Có tất cả 3 hàng. - Hãy tính số ô vuông trong HCN ? - Số ô vuông trong HCN là: 4 x 3 = 12 (ô vuông) - Diện tích 1 ô vuông có bao nhiêu - Diện tích 1 ô vuông là 1cm2 cm2? -Chiều dài HCN là bao nhiêu cm, chiều - Chiều dài HCN là 4cm, chiều rộng là rộng dài bao nhiêu cm ? 3cm. -Tính diện tích HCN ? - Diện tích HCN là: 4 x 3 = 12 (cm2) -Muốn tính diện tích HCN ta làm thế - Muốn tính diện tích HCN ta lấy nào chiều dài nhân với chiều rộng (cùng - Ghi quy tắc lên bảng. đơn vị đo). - Cho HS đọc nhiều lần QT, ghi nhớ - HS nhắc lại nhiều lần: =>GV kết luận như SGK + Muốn tính diện tích HCN ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo) 3. Hoạt động thực hành: (15 phút) * Mục tiêu: - Vận dụng tính diện tích một số hình chữ nhật đơn giản theo đơn vị đo là xăng- ti-mét vuông. - HS vận dụng để tính diện tích một số HCN làm các BT: 1,2,3. Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
  19. Kế hoạch bài dạy lớp 3B * Cách tiến hành: Bài tập 1: Cá nhân – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập -2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vào vở ghi - Yêu cầu HS giải thích cách làm: - HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả - Lưu ý: Giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn + Thống nhất cách làm thành BT + Nêu lại cách tính chu vi, diện tích. - GV củng cố về tính chu vi, tính diện tích HCN. Bài tập 2: Cá nhân - Cặp đôi – Cả - HS nêu yêu cầu bài tập lớp + HS làm cá nhân. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập + HS làm nhóm- trao đổi vở KT kết - GV yêu cầu HS thực hiện theo YC quả - GV gợi ý cho HS nhóm đối tượng M1 + HS thống nhất KQ chung hoàn thành BT + Đại diện HS chia sẻ trước lớp - GV lưu ý HS M1 Tóm tắt: * GV củng cố lại cách tính diện tích Chiều dài: 14 cm hình chữ nhật. Chiều rộng: 5 cm Diện tích: ...? cm2 Bài giải Diện tích miếng bìa HCN là: 14 x 5 = 70 (cm2 ) Đ/S, 70 cm2 Bài tập 3: Cặp đôi – Cả lớp - HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Trao đổi nhóm đôi=> thống nhất - GV yêu cầu HS làm bài N2 KQ. - GV trợ giúp Hs hạn chế - 1 số cặp chia sẻ kết quả trước lớp, lớp bổ sung: - GV khuyến khích HS hạn chế chia sẻ + Chia sẻ các bước làm bài KQ bài làm Bước 1: Đổi về cùng một đơn vị đo. - GV chốt đáp án đúng Bước 2: Tính diện tích HCN. *GVcủng cố lại cách tính diện tích Bài giải HCN ở các hình. a. Diện tích HCN là: 3 x 5 = 15 (cm2 ) b)2 dm = 20 cm Diện tích HCN là: 20 x 9 = 180 (dm2 ) Đ/S:a) 15 cm2 b)180 dm2 Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
  20. Kế hoạch bài dạy lớp 3B 4.Hoạt động vận dụng (2 phút) - GV gọi Hs nêu lại ND bài học. -Vài học sinh nhắc lại nội dung bài. - Cho HS vận dụng tính nhẩm diện tích - HS nhẩm: 12 x 5 = 60(cm2) của hình chữ nhật có chiều dài, chiều rộng lần lượt là 12cm và 5cm. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................. Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA KÌ II (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc. - Dựa vào báo cáo miệng ở tiết 3, dựa theo mẫu ở SGK viết báo cáo về 1 trong 3 nội dung học tập, lao động hoặc công tác khác. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, rèn kỹ năng viết báo cáo. 3. Phẩm chất: Có thói quen đọc sách và yêu thích hoạt động đọc. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - Lớp hát bài “Ở trường cô dạy em thế” - Học sinh hát. - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. - Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa. 2. HĐ khám phá (15 phút) *Mục tiêu: - - HS đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học; (tốc độ đọc Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An