Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Dư Can
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Dư Can", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_4_nam_hoc_2021_2022_truong_tieu_h.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Dư Can
- Kế hoạch bài dạy LỊCH BÁO GIẢNG TuÇn 4 (4 /10 - 8/10 ) Thứ Buổi Tiết Môn Lớp Bài dạy Đồ dùng dạy Hai 4/10 Chiều Sáng 5/10 Chiều 2 Tập đọc 3A Nghe – viết: Người mẹ Tranh 4 Tập đọc 3C Nghe – viết: Người mẹ Tranh Chiều Tư 6/10 Sáng Năm 7/10 Chiều Sáng 4 Toán 3A Tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số Bảng phụ Sáu 1 Toán 3C Tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số Bảng phụ 8/10 Chiều Những lưu ý trong tuần: Người thực hiện : Nguyễn Đình Thương Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy TUẦN 4 Kế hoạch bài dạy khối 3 Thứ ba ngày 5 tháng 10 năm 2021 Chính tả NGHE –VIẾT: NGƯỜI MẸ PHÂN BIỆT d/gi/r, ân/âng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nghe viết đúng bài chính tả; Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a/b, hoặc BT(3) a/b. 2. Kĩ năng: Biết viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng. Viết đúng các dấu câu: Dấu chấm, phẩy, hai chấm. 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ viết nội dung câu a – BT2. - HS: SGK. Vở chính tả, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Hát: “Bàn tay mẹ”. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn chép - GV đọc đoạn văn một lượt. - 2 HS đọc đoạn văn. + Bà mẹ đã làm gì để giành lại đứa con? - Bà vượt qua bao khó khăn và hi + Thần Chết ngạc nhiên vì điều gì? sinh cả đôi mắt của mình để giành lại đứa con đã mất. b. Hướng dẫn trình bày: - Thần Chết ngạc nhiên vì người + Đoạn văn có mấy câu? mẹ có thể làm tất cả vì con. + Tìm tên riêng trong bài chính tả. + Các tên riêng ấy được viết như thế nào? - Đoạn văn có 4 câu. + Những dấu câu nào được dùng trong - Thần Chết, Thần Đêm Tối. đoạn văn? - Viết hoa các chữ đầu mỗi tiếng. c. Hướng dẫn viết từ khó: - Luyện viết từ khó, dễ lẫn. - Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai - Theo dõi và chỉnh lỗi cho học sinh. chấm. Người thực hiện : Nguyễn Đình Thương Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy - hi sinh, giành lại, chỉ đường,... 3. HĐ viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: - Học sinh chép lại chính xác đoạn chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề - Lắng nghe. cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Cho học sinh viết bài. - HS nhìn bảng chép bài. Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 4. HĐ chấm, nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, theo. dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - GV đánh giá, nhận xét 7 - 10 bài - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. nhau. - Lắng nghe. 5. HĐ làm bài tập (5 phút) *Mục tiêu: - Làm đúng các bài tập, phân biệt cách viết các phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân - cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2a: - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu trong sách - Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp giáo khoa. đôi – Lớp - Giáo viên chỉnh sửa, chốt lời giải đúng. - Lời giải: Hòn gì bằng đất nặn ra Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày Khi ra da đỏ hây hây Người thực hiện : Nguyễn Đình Thương Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Bài 3: Thân hình vuông vắn đem xây - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu trong sách cửa nhà giáo khoa. (là hòn gạch) - Giáo viên chỉnh sửa, chốt lời giải đúng. - Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp - Lời giải: +) ru +) dịu dàng +) giải thưởng *Lưu ý: Cho học sinh so sánh tên âm và - HS đọc nhiều lần, ghi nhớ chữ tên chữ để cho HS không bị lẫn lộn. (cách viết) và tên chữ. 6. HĐ ứng dụng (3 phút) - Về nhà luyện viết lại 10 lần các chữ đã viết sai trong bài chỉnh tả. - Tìm và viết lại 10 từ có âm đầu là r hoặc d hoặc gi. 7. HĐ sáng tạo (1 phút) - Về nhà tự luyện chữ cho đẹp hơn. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... Thứ sáu ngày 8 tháng 10 năm 2021 Toán TIẾT 25: TÌM MỘT TRONG CÁC PHẦN BẰNG NHAU CỦA MỘT SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Biết cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số. Vận dụng được để giải bài toán có lời văn. 2. Kĩ năng: Rèn cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán và vận dụng vào cuộc sống 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh vẽ 12 cái kẹo chia thành 3 phần bằng nhau. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Người thực hiện : Nguyễn Đình Thương Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy 1. HĐ khởi động (3 phút) : - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng: Giáo viên tổ - HS tham gia chơi. chức cho học sinh thi đua điền vào chỗ trống. Số bị chia 24 48 36 12 30 Số chia 6 6 6 6 Thương 8 9 2 - Tổng kết – Kết nối bài học. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. - Mở vở ghi bài. 2. HĐ hình thành kiến thức mới (13 phút): * Mục tiêu: Biết cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số. * Cách tiến hành: *Hướng dẫn tìm một trong các phần bằng nhau của một số: - Đọc lại đề toán. - Nêu bài toán: Chị có 12 cái kẹo, chị cho em số kẹo đó. Hỏi: + Chị có tất cả 12 cái kẹo. + Chị có tất cả bao nhiêu cái kẹo? + Ta chia 12 cái kẹo thành 3 + Muốn lấy được của 12 cái kẹo ta làm phần bằng nhau, sau đó lấy đi 1 như thế nào? phần. + 12 cái kẹo, chia thành 3 phần băng nhau + Mỗi phần được 4 cái kẹo. thì mỗi phần được mấy cái kẹo? + Em đã làm như thế nào để tìm được 4 cái kẹo? + Thực hiện phép chia 12 : 3 = 4. - 4 cái kẹo chính là của 12 cái kẹo. + Vậy muốn tìm của 12 cái kẹo ta làm + Ta lấy 12 chia cho 3. Thương như thế nào? tìm được trong phép chia này - Yêu cầu hãy trình bày lời giải của bài toán chính là của 12 cái kẹo. này. - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở. Bài giải. Chị cho em số kẹo là. 12 : 3 = 4 (cái kẹo) Đáp số: 4 cái + Nếu chị cho em số kẹo thì em được kẹo. mấy cái kẹo? Hãy đọc phép tính tìm số kẹo mà chị cho em trong trường hợp này. + Nếu chị cho em số kẹo thì em nhận được số kẹo là 12 : 2 = 6 + Nếu chị cho em số kẹo thì em được (cái kẹo). mấy cái kẹo? Giải thích bằng phép tính? Người thực hiện : Nguyễn Đình Thương Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy + Vậy muốn tìm một phần mấy của một số ta làm như thế nào? *GVKL: Muốn tìm một phần mấy của một số ta lấy số đó chia cho số phần. + Nếu chị cho em số kẹo thì em nhận được là 12 : 4 = 3 (cái kẹo). + Muốn tìm một phần mấy của một số ta lấy số đó chia cho số phần. - Vài HS nhắc lại kết luận. 2. HĐ thực hành (15 phút): * Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải các bài toán có nội dung thực tế. * Cách tiến hành: (Cá nhân - Cặp - Lớp) Bài 1: - Học sinh đọc và làm bài cá nhân. - Chia sẻ trong cặp. - Chia sẻ kết quả trước lớp: + của 8 Kg kẹo là 4 Kg. + của 35 m là 7 m. + của 24 l là 6 l. - Yêu cầu HS giải thích về các số cần điền bằng phép tính. + của 54 phút là 9 phút. - Nhận xét. - HS lần lượt giải thích. *GV củng cố cách tìm 1 trong các phần - VD: của 8 Kg là 4 Kg vì 8 : 2 = bằng nhau của một số. 4 Bài 2: - HS làm cá nhân. - GV chấm nhận xét 5- 7 bài - Chia sẻ cặp đôi. - Nhận xét nhanh kết quả làm bài của HS - Chia sẻ kết quả trước lớp: Bài giải: Số mét vải cửa hàng đã bán được là. 40 : 5 = 8 (cm) Đáp số: 8 cm. Người thực hiện : Nguyễn Đình Thương Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy 3. HĐ ứng dụng (3 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Trình bày lại bài giải của bài 2 4. HĐ củng cố-dặn dò (1 phút) - Giáo viên đưa ra bài tập về tìm một trong - Thực hiện theo yêu cầu của giáo các phần bằng nhau của một số để học sinh viên. đưa ra đáp án. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... Người thực hiện : Nguyễn Đình Thương Trường Tiểu học Đức An

