Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Đào Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Đào Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_khoi_3_tuan_24_nam_hoc_2021_2022_dao_thi_lan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Đào Thị Lan
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 3B Tuần 24 (Từ 28/02 đến 04/03/2022) GV:Đào Thị Lan Thứ Buổi Môn Tên bài học Đồ dùng Toán Luyện tập Bảng phụ 2 Anh Cô Yến dạy CHIỀU TĐ- KC Bác sỹ Y-éc - xanh 21/2 TĐ- KC Bác sỹ Y-éc - xanh Toán Luyện tập chung Bảng phụ 3 MT Thầy Tuấn dạy CHIỀU Tập viết Ôn chữ hoa : U 22/2 Thủ công Làm đồng hồ để bàn (tiết 3) Tranh Toán Kiểm tra Anh Cô Yến dạy 4 CHIỀU Tập LV Đặt và TLCH Bằng gì?Dấu chấm,dấu 2 chấm 23/2 TN-XH Trái Đất. Quả địa cầu Tranh C. tả N-V: Ngôi nhà chung Toán Ôn tập các số đến 100 000 Bảng phụ 5 Anh Cô Yến dạy 24/2 CHIỀU TLV Viết thư TN-XH Sự chuyển động của trái đất Tranh Tiếng việt Ôn C. tả: Ở lại với chiến khu Tiếng việt Ôn TLV: Nghe kể : Người bán quạt may mắn Bảng phụ 6 TD 25/2 Thầy Hoàng dạy CHIỀU Toán Ôn tập: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị. Tranh Âm nhạc Ôn 2 bài hát:Chị Ong Nâu và em bé; Tiếng hát bạn Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B bè mình: Ôn tập các nốt nhạc Đạo đức Chăm sóc cây trồng, vật nuôi (T1) Lưu ý trong tuần:........................................................................................ TUẦN 24: Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2022. TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN (2 TIẾT): BÁC SĨ Y- ÉC- XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Đề cao lẽ sống cao đẹp của Y- éc- xanh (sống để yêu thương và giúp đỡ đồng loại); nói lên sự gắn bó của Y- éc- xanh với mảnh đất Nha Trang nói riêng và VN nói chung. (TL được CH trong SGK). - Bước đầu biết kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời của bà khách, dựa theo tranh minh họa. 2. Kỹ năng: - Đọc đúng: nghiên cứu, là ủi, im lặng, vi trùng, chân trời, toa , - Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. 3. Phẩm chất: Có ý thức cống hiến, biết yêu thương đồng loại 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh họa bài học. - HS: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Hoạt động khởi động - HS nghe bài hát: “Tấm lòng người thầy thuốc” (3 phút) - HS thực hiện + Đọc thuộc lòng bài thơ “Một mái nhà chung” - Học sinh nghe giới thiệu, mở SGK 2. + Nêu nội dung bài thơ - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài - Ghi tên Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B bài. 2. HĐ Khám phá 2.1.Luyện đọc (25 phút) *Mục tiêu: - Đọc đúng: nghiên cứu, là ủi, im lặng, vi trùng, chân trời, toa , - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ. * Cách tiến hành: a. GV đọc mẫu toàn bài: - Giáo viên đọc mẫu toàn - HS lắng nghe bài một lượt. Chú ý cách đọc với giọng kể cảm động, nhẹ nhàng + Lời bà khách thể hiện thái độ kính trọng + Lời Y-éc-xanh chậm rãi như kiên quyết, giàu nhiệt - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp câu huyết. trong nhóm. - Lưu ý giọng đọc cho HS. b. Học sinh đọc nối tiếp - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. từng câu kết hợp luyện đọc - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình từ khó thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả lớp - GV theo dõi HS đọc bài (Y- éc- xanh,ngưỡng mộ, nghiên cứu, là ủi, im để phát hiện lỗi phát âm của lặng, vi trùng, chân trời, toa ,... ) HS. - HS chia đoạn (4 đoạn như SGK) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm. c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó: - Đọc phần chú giải (cá nhân). - Luyện đọc câu khó, HD + Đặt câu với từ: ngưỡng mộ ngắt giọng câu dài: VD: Em rất ngưỡng mộ bác sĩ Y-ec-xanh. + Y- éc - xanh kính mến,/ - 1 nhóm đọc nối tiếp 4 đoạn văn trước lớp. ông quên nước Pháp rồi - Đại diện 4 nhóm đọc nối tiếp 4 đoạn văn trước ư?// Ông định ở đây suốt lớp. đời sao?//(...) - Lớp đọc đồng thanh đoạn 3. Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B - GV kết hợp giảng giải thêm từ khó. d. Đọc đồng thanh: * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 2.2. HĐ tìm hiểu bài (15 phút): a. Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Đề cao lẽ sống cao đẹp của Y- éc- xanh (sống để yêu thương và giúp đỡ đồng loại); nói lên sự gắn bó của Y- éc- xanh với mảnh đất Nha Trang nói riêng và VN nói chung. (TL được CH trong SGK). b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu 1 HS đọc to 5 - 1 HS đọc 3 câu hỏi cuối bài câu hỏi cuối bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút) - GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp + Vì ngưỡng mộ, vì tò mò muốn biết vì sao bác sĩ + Vì sao bà khách lại mong chọn cuộc sống nơi góc bể chân trời để nghiên muốn được gặp bác sĩ Y – cứu bệnh nhiệt đới . éc – xanh ? - HS nêu ý kiến. + Em thử đoán xem bà + Vì thấy Y – éc – xanh không có ý định trở về khách tưởng tượng bác sĩ Y Pháp . – éc – xanh là người như + Tôi là người Pháp mãi mãi tôi là công dân thế nào? Pháp. Người ta không thể nào sống mà không có + Vì sao bà nghĩ bác sĩ Y – tổ quốc . éc – xanh quên nước Pháp - Học sinh phát biểu theo suy nghĩ của bản thân . ? + Những câu nào nói lên * Nội dung: Đề cao lẽ sống cao đẹp của Y- éc- lòng yêu nước của bác sĩ Y xanh (sống để yêu thương và giúp đỡ đồng loại); – éc – xanh ? nói lên sự gắn bó của Y- éc- xanh với mảnh đất Nha Trang nói riêng và VN nói chung. +Bác sĩ Y – éc – xanh là - HS lắng nghe người yêu nước nhưng ông vẫn quyết định ở lại Nha Trang. Vì sao ? - Nêu nội dung chính của bài? Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B - GV nhận xét, tổng kết bài => GV chốt lại ND 3. HĐ Thực hành (10 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. - Biết đọc với giọng kể và phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài. - Yêu cầu HS nêu lại cách - Xác định các giọng đọc có trong câu chuyện đọc của các nhân vật. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm luyện đọc phân vai - Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp. - GV nhận xét chung - - Lớp nhận xét. Chuyển HĐ 4. HĐ kể chuyện (15 phút) * Mục tiêu : - Bước đầu biết kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời của bà khách, dựa theo tranh minh họa. - YC kể tự nhiên, sinh động, thể hiện đúng nội dung * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp a. GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập + Bài tập yêu cầu kể + Theo lời của bà khách chuyện theo lời của ai? b. Hướng dẫn HS kể + HS quan sát tranh chuyện: + Cho HS quan sát tranh trang 107 + Gv lưu ý HS: Cần nhớ - Nhóm trưởng điều khiển: kể từng đoạn truyện – nội dung từng đoạn truyện Kể toàn bộ câu chuyện và kể nội dung đó theo 4 + Luyện kể cá nhân tranh + Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm. c. HS kể chuyện trong nhóm - Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp. - Lớp nhận xét. d. Thi kể chuyện trước - HS trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu bài. lớp: - HS trả lời theo ý hiểu (tình yêu Tổ quốc, sự cống * Lưu ý: hiến cho nhân loại,...) - M1, M2: Kể đúng nội dung. Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B - M3, M4: Kể có ngữ điệu * GV đặt câu hỏi chốt nội dung bài: + Nêu lại nội dung câu chuyện? + Em học được gì từ bác sĩ Y-éc-xanh? * GV chốt bài. 5. HĐ vận dụng ( 1 phút): - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - VN tìm đọc các câu chuyện cùng chủ đề ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... TOÁN: TIẾT 159: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - Biết lập bảng thống kê (theo mẫu). 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng giải bài toán rút về đơn vị và kĩ năng lạp bảng thống kê 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh trình bày bài sạch sẽ, rõ ràng. Yêu thích học toán. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3a, 4 II.CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Phiếu học tập - HS: SGK, ..... 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B 1. HĐ khởi động (5 phút) : - Trò chơi: T/C “Hái hoa dân - HS tham gia chơi chủ”: Nội dung chơi là BT 3b trong Điền dấu x hoặc : SGK 24 6 2 = 2 24 6 2 = 8 - Lắng nghe - Tổng kết – Kết nối bài học - Mở vở ghi bài - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ thực hành (28 phút): * Mục tiêu: - Rèn kĩ năng giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - Rèn kĩ năng lập bảng thống kê (theo mẫu). * Cách tiến hành: Bài 1: (Cá nhân - Nhóm 2 - Cả lớp) - GV giao nhiệm vụ - 2 HS đọc YC bài - Cá nhân-> Đổi chéo vở KT - chia sẻ - Giáo viên nhận xét đánh giá. trước lớp -> Thống nhất KQ * Dự kiến đáp án: => GV củng cố cách giải bài toán liên Tóm tắt : quan đến rút về đơn vị 12 phút đi đươc : 3km 28 phút đi được: km ? Bài giải Số phút đi một ki-lô-mét là: 12 : 3 = 4 (km) Số ki-lô-mét đi trong 28 phút là: Bài 2: (Cá nhân – Cả lớp) 28 : 4 = 7 (km) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập Đáp số : 7 km - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài cá nhân - GV nhận xét, củng cố lại cách làm. - Chia sẻ trước lớp Tóm tắt 21 kg : 7 túi 15 kg :... túi? Bài giải Số gạo trong mỗi túi là: Bài 4 (Nhóm 2 – Lớp) 21 : 7 = 3 (kg) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập Số túi cần lấy để đựng 15 kg gạo là: - GV yêu cầu HS làm bài nhóm s2 15 : 3 = 5 (túi) * GV củng cố kĩ năng lập bảng thống Đáp số: 5 túi gạo kê - 1HS nêu yêu cầu bài tập Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B - HS làm việc nhóm 2 - Thống nhất cách làm và đáp án đúng: 3A 3B 3C 3D Tổng Bài 3a (Bài tập chờ dành cho HS Giỏi 10 7 9 8 34 hoàn thành sớm): Khá 15 20 22 19 76 - Yêu cầu học sinh làm bài rồi báo cáo TB 5 2 1 3 11 kết quả. Tổng 30 29 32 30 121 - GV chốt đáp án đúng - HS thực hiện nốt phần bài tập và báo cáo kết quả 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Chữa các phép tính làm sai - VN thực hiện lập bảng thống kê. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... Thứ ba ngày 01 tháng 3 năm 2022. TOÁN: TIẾT 160: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết tính giá trị của biểu thức số. - Biết giải toán liên quan đến rút về đơn vị. 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tính giá trị của biểu thức và giải toán 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 3, 4. II.CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: SGK, ..... 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút) : - Trò chơi: Hái hoa dân chủ. - HS tham gia chơi - TBHT điều hành + Nêu quy tắc tính giá trị của BT - 1 HS nêu + Thực hành làm phần a, b BT1 a) (13829 + 20718) x 2 = 34547 x 2 = 69094 b) (20354 – 9638 ) x 4 = 10716 x 4 - Chốt cách tính giá trị biểu thức = 42864 có dấu ngoặc đơn - Lắng nghe - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Mở vở ghi bài bảng. 2. HĐ thực hành (28 phút): * Mục tiêu: - Biết tính giá trị của biểu thức số. - Biết giải toán liên quan đến rút về đơn vị. * Cách tiến hành: Bài 1c, d: (Cá nhân – Nhóm 2 - Cả lớp) - HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài cá nhân – Đổi chéo KT - Yêu cầu HS tự làm bài – Trao - Thống nhất cách làm và đáp án đúng đổi KT lại c) 14523 – 24964 : 4 = 14523 - 6241 - Gọi HS lên chia sẻ làm bài = 8282 *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 d) 97012 – 21506 x 4 = 97012 - 86024 hoàn thành BT. = 10988 => GV củng cố lại cách tính giá trị biểu thức có chứa dấu trừ và nhân, chia - HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài cá nhân Bài 3: (Cá nhân – Lớp) - HS chia sẻ, thống nhất KQ chung - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập * Dự kiến đáp án - GV yêu cầu HS cá nhân Tóm tắt: -> GV gợi ý cho HS đối tượng M1 3 người nhận: 75000 đồng hoàn thành BT 2 người nhận: ...đồng? => GV củng cố cách giải bài toán Bài giải liên quan đến rút về đơn vị Mỗi người nhận số tiền là: 75 000: 3 = 25 000(đồng) Hai người nhận số tiền là: 25 000 x2 = 50 000(đồng) Đáp số: 50 000 đồng - HS nêu yêu cầu bài tập Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B Bài 4: (Nhóm 2 – Cả lớp) - HS làm bài nhóm 2 – Chia sẻ kết quả - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập * Dự kiến đáp án - GV yêu cầu HS làm bài nhóm 2 Bài giải => Gv củng cố về cách tính diện Đổi: 2dm 4cm = 24 cm tích hình vuông Cạnh hình vuông là: 24 : 4 = 6 (cm) Diện tích hình vuông là: 6 x 6 = 36 (cm2) Đáp số: 36 cm2 Bài 2: (BT chờ dành cho HS hoàn thành sớm) - HS làm bài cá nhân - Yêu cầu HS tự làm bài. * Dự kiến đáp án: - GV kiểm tra từng HS Số tuần lễ mà Hương học là: 175 : 5 = 35 (tuần) Đáp số: 35 tuần lễ 3. HĐ vận dụng (2 phút) - Chữa lại các phép tính làm sai 4. HĐ củng cố- dặn dò - VN tiếp tục thực hiện giải các bài toán liên quan đến rút về đơn vị ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA U I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Viết đúng chữ hoa và tương đối nhanh chữ hoa U - Viết đúng tên riêng : Uông Bí - Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ Uốn cây từ thuở còn non Dạy con từ thuở con còn bi bô 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. 3. Phẩm chất: - Yêu thích chữ Việt, có mong muốn được viết chữ đẹp. 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B - GV: Mẫu chữ hoa U, B, D viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ. Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp. - HS: Bảng con, vở Tập viết 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - Hát: Chữ càng đẹp, nết + 2 HS lên bảng viết từ: Trường Sơn ,... càng ngoan” + Viết câu ứng dụng của bài trước - Thực hiện theo YC Trẻ em như búp trên cành - Lớp viết vào bảng con. Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan - Nhận xét, tuyên dương bạn - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng - Lắng nghe 2. HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết (10 phút) *Mục tiêu: Giúp HS nắm được cách viết đúng chữ hoa, tên riêng, câu ứng dụng. Hiểu nghĩa câu ứng dụng. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét: + Trong tên riêng và câu ứng dụng có các chữ hoa nào? - Treo bảng 3 chữ. - Giáo viên viết mẫu cho học sinh quan sát và kết hợp nhắc quy trình. Việc 2: Hướng dẫn viết bảng - Giáo viên quan sát, nhận xét uốn nắn cho học sinh cách viết các nét. Việc 3: Hướng dẫn viết từ ứng dụng + U, B, D - Giới thiệu từ ứng dụng: Uông Bí => Là một thành phố thuộc tỉnh Quảng Ninh, - 3 Học sinh nêu lại quy trình nơi có nhà máy nhiệt điện Uông Bí viết + Gồm mấy chữ, là những chữ nào? - Học sinh quan sát. + Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao - HS viết bảng con: U, B, D như thế nào? - Viết bảng con Việc 4: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - Học sinh đọc từ ứng dụng. - Giới thiệu câu ứng dụng. Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B => Giải thích: Cây còn non thường dễ uốn, tạo dáng; con người lúc còn nhỏ thường dễ dạy bảo. Câu ca dao muốn đề cao vai trò của việc + 2 chữ: Uông Bí giáo dục sớm. + Chữ U, B, g cao 2 li rưỡi, + Trong từ câu dụng, các chữ cái có chiều cao chữ ô, n, i cao 1 li. như thế nào? - HS viết bảng con: Uông Bí - Cho HS luyện viết bảng con - HS đọc câu ứng dụng. - Lắng nghe. - HS phân tích độ cao các con chữ - Học sinh viết bảng: Uốn, Dạy 3. HĐ thực hành viết trong vở (20 phút) *Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: - Quan sát, lắng nghe. + Viết 1 dòng chữ hoa U + 1 dòng chữa B, D + 1 dòng tên riêng Uông Bí + 1 lần câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ - Lắng nghe và thực hiện. - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. - Học sinh viết bài vào vở Việc 2: Viết bài: Tập viết theo hiệu lệnh của - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng giáo viên theo hiệu lệnh. - Theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn, giúp đỡ học sinh viết chậm. - Chấm nhận xét một số bài viết của HS - Nhận xét nhanh việc viết bài của HS 4. HĐ ứng dụng: (1 phút) - Về nhà luyện viết thêm để chữ viết đẹp hơn. 5. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ nói về việc dạy bảo, giáo dục con người ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... THỦ CÔNG: LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết cách làm đồng hồ để bàn. - Làm được đồng hồ để bàn. Đồng hồ tương đối cân đối. * Với học sinh khéo tay: Làm được đồng hồ để bàn cân đối. Đồng hồ trang trí đẹp. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kỹ năng gấp, cắt, dán giấy 3. Phẩm chất: Hứng thú với giờ học gấp hình, yêu thích các sản phảm thủ công, thích đồ chơi thủ công do mình làm ra. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Mẫu đồng hồ để bàn bằng giấy. - HS: Giấy nháp, giấy thủ công, kéo. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. HĐ khởi động (5 phút): - Hát bài: Cái đồng hồ tay - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - HS kiểm tra trong cặp đôi, báo - GV nhận xét -> Kết nối nội dung bài học cáo GV Làm đồng hồ để bàn (T3) 2. HĐ thực hành (28 phút) *Mục tiêu: - Biết cách làm đồng hồ để bàn. - Làm được đồng hồ để bàn. Đồng hồ tương đối cân đối. *Với học sinh khéo tay: Làm được đồng hồ để bàn cân đối. Đồng hồ trang trí đẹp. *Cách tiến hành: Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B *HĐ1: Củng cố cách làm đồng hồ để bàn - HS tương tác, chia sẻ -> dưới sự điều hành của TBHT-> HS + Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh NX bổ sung +TBHT điều hành +Dự kiến KQ học tập: - Học sinh quan sát. + YC quan sát mẫu đồng hồ để bàn. + Bước 1: Cắt giấy. + Bước 2: Làm các bộ + Hãy nêu lại các bước làm đồng hồ để bàn. phận của đồng hồ. + Giáo viên nhận xét. + Bước 3: Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh. *Hoạt động cá nhân *HĐ 2 : Thực hành làm đồng hồ. - Học sinh thực hành làm thành - Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành đồng hồ hoàn chỉnh. làm thành đồng hồ hoàn chỉnh. * Học sinh khéo tay: Làm được - Giáo viên theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng đồng hồ để bàn cân đối. Đồng túng. hồ trang trí đẹp. - Học sinh trang trí và trưng bày * HĐ 3: Trưng bày sản phẩm sản phẩm + HS quan sát sản phẩm - Giáo viên tổ chức cho học sinh trang trí và trưng bày sản phẩm . + Đánh giá sản phẩm của nhau + Bình chọn HS có sản phẩm - Yêu cầu HS đặt các sản phẩm lên bàn đẹp, sáng tạo,... + Gv kiểm tra sản phẩm + GV yêu cầu đánh giá sản phẩm thực hành của HS và khen ngợi để khuyến khích các em làm được sản phẩm đẹp .=> GV đánh giá kết quả học tập của HS. 4. HĐ vận dụng (1 phút): - Về nhà tiếp tục thực hiện làm đồng hồ - Vẽ và tô màu trang trí đồng hồ cho đẹp ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................... Thứ tư ngày 02 tháng 3 năm 2022. TOÁN: TIẾT 161: KIỂM TRA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Kiểm tra kiến thức chủ yếu của học sinh về: Đọc viết số có năm chữ số, tìm số liền sau của số có năm chữ số, xác định số lớn nhất, bé nhất trong nhóm số đã cho - Thực hiện tính cộng trừ, nhân, chia số có năm chữ số. - Biết giải toán có đến hai phép tính. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra 3. Phẩm chất: HS cẩn thận, trình bày sạch sẽ, chăm học Toán 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II.CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Phiếu kiểm tra - HS: SGK, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút) : - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS - TBHT kiểm tra - Nêu nội quy của tiết kiểm tra - Lắng nghe 3. HĐ kiểm tra (30 phút) * Mục tiêu: - Kiểm tra kiến thức chủ yếu của học sinh về: Đọc viết số có năm chữ số, tìm số liền sau của số có năm chữ số, xác định số lớn nhất, bé nhất trong nhóm số đã cho - Thực hiện tính cộng trừ, nhân, chia số có năm chữ số. - Biết giải toán có đến hai phép tính. * Cách tiến hành: - YC HS làm bài kiểm tra • Dự kiến đề bài Biểu điểm + Đáp án: Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B + Bài 1: 1 điểm + Bài 2: 4 điểm Mỗi phép tính đúng cho 1 điểm + Bài 3 : 2 điểm Bài 1: Đọc+ Bài các 4: số3 điểmsau: 86 030; 42 980; 54678; 78903. Bài 1: 86 030: Tám mươi sáu ngàn không trăm ba mươi. 42 980: Bốn mươi hai ngàn chin trăm tám Bài 2: Đặt tính rồi tính mươi. 55739 + 20446 12928 x 3 Bài 2: 17482- 9946 15250 : 5 55739 + 20446 12928 x 3 53739 12928 + 20446 x 3 74185 38784 17482 - 9946 15250 : 5 17482 15250 5 + 9946 02 3050 27428 25 Bài 3: Tính giá trị biểu thức 00 (16452- 9946) : 2 0 = Bài 3: 23 432 + 14531 2 = (16452- 9946) : 2 = 6506 : 2 = 3253 23432 + 14531 2 = 23432 +29062 Bài 4: Cửa hàng có 236 m = 52494 Bài giải vải. Đã bán được số mét Số mét vải đã bán là: vải. Hỏi cửa hàng bán còn lại 222 : 3 = 74 ( m) bao nhiêu mét vải? Còn lại số m vải là: 222 – 74 = 148 ( m) Đáp số : 148 m - Thu bài làm của HS 3. HĐ vận dụng (1 phút) - Chuẩn bị cho bài ôn tập tiết sau 4. HĐ củng cố- dặn dò - VN tiếp tục thực hiện tự ôn tập các kiến thức (1 phút) ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI “BẰNG GÌ?” DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Tìm và nêu tác dụng dấu hai chấm trong đoạn văn. - Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp. - Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi bằng gì? 2. Kĩ năng: Ghi nhớ và sử dụng dấu hai chấm hợp lí 3. Phẩm chất: Yêu thích từ ngữ tiếng Việt, có ý thức sử dụng đúng dấu hai chấm 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi: “ Gọi thuyền”: Đặt và - HS chơi dưới sự điều hành của TBHT TLCH Bằng gì? - Kết nối kiến thức - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. 2. HĐ thực hành (30 phút): *Mục tiêu : - Tìm và nêu tác dụng dấu hai chấm trong đoạn văn. - Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp. - Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi bằng gì? *Cách tiến hành: *Việc 1: Dấu chấm, dấu hai chấm * HĐ nhóm đôi -> Cả lớp Bài 1: - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 1. - 2 HS nêu YC BT, lớp đọc thầm. - Gọi 1 HS đọc đoạn văn trong bài - 1 HS đọc đoạn văn trong bài. - Yêu cầu Hs N2-> chia sẻ. - HS làm bài N2-> chia sẻ + Trong bài có mấy dấu hai chấm? + Ba dấu hai chấm + Vậy theo em, dấu hai chấm thứ + Dùng để dẫn lời nói của nhân vật Bồ Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B nhất dùng để làm gì ? Chao + Dấu hai chấm thứ 2 dùng để làm + Dấu hai chấm thứ 2 dùng để báo hiệu gì ? tiếp sau là lời giải thích cho sự việc. + Dấu hai chấm thứ 3 dùng để báo hiệu lời nói của Tu Hú. - HS trả lời + Dấu hai chấm thứ 3 dùng để làm gì ? - Nghe. - Qua bài tập, em thấy dấu hai chấm được dùng làm gì? => Dấu hai chấm dùng để báo hiệu cho người đọc biết tiếp sau đó là lời của một nhân vật hoặc * Nhóm 4 -> Cả lớp lời giải thích cho ý đứng trước. - 2 HS đọc đoạn văn trong bài. *GV theo dõi, giúp đỡ nhóm đối tượng còn lúng túng để hoàn thành BT - HS nghe Bài 2: - HS đọc thầm đoạn văn, thảo luận nhóm - Gọi 2 HS đọc đoạn văn trong bài. bàn để điền dấu câu phù hợp (bằng bút - GV giới thiệu đôi nét về nhà bác chì) vào các ô trống của đoạn văn trong vở học Đác-uyn bài tập. Một nhóm điền dấu câu vào các ô - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn, trống của đoạn văn ghi trên phiếu. thảo luận nhóm 4 để điền dấu câu - HS thống nhất đáp án, chia sẻ: phù hợp (bằng bút chì) vào các ô * Đáp án: 1. dấu chấm, 2. dấu hai chấm, trống của đoạn văn trong vở bài 3. dấu hai chấm tập. - 2 HS nhắc lại - GV nhận xét, phân tích chốt lại lời giải đúng. * Cá nhân -> Cả lớp - Yêu cầu nhắc lại tác dụng của dấu chấm, dấu hai chấm - HS đọc YC *Việc 2: Đặt và trả lời câu hỏi - 1 HS đọc các câu văn trong bài. “Bằng gì?” - HS làm bài vào vở bài tập. Bài 3: - HS chia sẻ KQ - Nêu yêu cầu của bài tập (Bảng - HS thống nhất KQ -> chữa bài vào vở. phụ ). a) Nhà ở vùng này phần nhiều làm bằng - Gọi 1 HS đọc các câu văn trong gỗ xoan. bài. b) Các nghệ nhân đã thêu nên những bức - Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tranh tinh xảo bằng đôi bàn tay khéo léo tập. Một HS làm bảng nhóm (Gạch của mình. dưới bộ phận trả lời câu hỏi Bằng Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B gì? trong mỗi câu văn) c) Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, người - GV nhận xét, chốt lại lời giải Việt Nam ta đã xây dựng nên non sông đúng gấm vóc bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu củamình. *GV lưu ý đối tượng HS M1 đặt và trả lời được câu hỏi Bằng gì? 3. HĐ ứng dụng (1 phút): - Ghi nhớ tác dụng của dấu hai chấm 4. HĐ sáng tạo (1 phút): - VN đặt câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi "bằng gì?" ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... CHÍNH TẢ (Nghe – viết): NGÔI NHÀ CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Viết đúng: hàng nghìn, phong tục, tập quán, đấu tranh, đói nghèo, hoà bình,... - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng các bài tập 2a phân biệt l/n, đọc đúng các tiếng có phụ âm đầu l/n ở BT3 và chép lại câu văn cho đúng chính tả. 2. Kĩ năng: Viết đúng, nhanh và đẹp 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.CHUẨN BỊ : 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ ghi nội dung BT2a. - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Viết bảng con: rong ruổi, thong dong, trống giong cờ - GV nhận xét, đánh chung. mở, cười rủ rượi, nói rủ rỉ - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B * Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả. * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn viết - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả, đọc - Học sinh lắng nghe chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn. - 1 HS đọc lại + Bài viết có mấy câu ? + Bài viết có 4 câu + Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì ? + Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là Trái Đất + Những việc chung mà tất cả các dân tộc phải + Bảo vệ hòa bình, bảo vệ làm là gì ? môi trường , đấu tranh - Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách thức trình chống đói nghèo bệnh tật ... bày chính tả . + Những chữ nào trong bài viết hoa? + Hướng dẫn viết những từ thường viết sai? + Viết hoa các chữ đầu câu. b. HD cách trình bày: + Dự kiến: hàng nghìn, + Cần viết chữ đầu tiên của đoạn bài viết chính phong tục, tập quán, đấu tả như thế nào? tranh, đói nghèo, hoà bình - Yêu cầu đọc thầm lại đoạn chính tả và lấy bảng con và viết các tiếng khó. + Viết cách lề vở 1 ô li. - HS tìm từ khó viết, dễ lẫn c. Hướng dẫn viết từ khó - Cả lớp đọc thầm bài viết, - Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng con. tìm những chữ dễ viết sai: - Nhận xét bài viết bảng của học sinh. hàng nghìn, phong tục, tập - Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý. quán, đấu tranh, đói nghèo, - Giáo viên nhận xét. hoà bình,... - Cả lớp viết từ khó vào bảng con - Học sinh lắng nghe. 3. HĐ viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: - Học sinh nghe - viết lại chính xác bài chính tả - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. - Lắng nghe Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Đọc cho học sinh viết bài. Người thực hiện: Đào Thị Lan Trường TH Đức An

