Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Tâm

docx 40 trang hanhan 12/04/2026 820
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_29_nam_hoc_2021_2022_le_thi_tam.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Tâm

  1. Kế hoạch bài dạy Lớp 3A LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 3A Tuần 29 (Từ 04/04 đến 08/04/2022) GV: Lê Thị Tâm Thứ Buổi Môn Tên bài học Đồ dùng Toán Ôn tập về tính giá trị của biểu thức Bảng phụ 2 Anh Cô Yến dạy CHIỀU Tập đọc Mưa Tranh 4/4 Chính tả N-V: Dòng suối thức Toán Ôn tập về giải toán Bảng phụ 3 MT Thầy Tuấn dạy CHIỀU LT-C Từ ngữ về thiên nhiên. Dấu chấm, dấu phẩy 5/4 Thủ công Chương III và chương IV. Tranh Toán Ôn tập về giải toán Anh Cô Yến dạy 4 CHIỀU Tập viết Ôn chữ hoa: A,M,N,V ( Kiểu 2) Mẫu chữ 6/4 TN-XH Tranh Ôn tập học kì 2: Tự nhiên TLV N-K: Vươn tới các vì sao. Ghi chép sổ tay Toán Ôn tập về giải toán Bảng phụ 5 Anh Cô Yến dạy 7/4 CHIỀU Tiếng việt Ôn tập đọc- HTL ( T1) TN-XH Ôn tập học kì 2: Tự nhiên Tranh Tiếng việt Ôn LT-C: : Ôn cách dặt và TLCH bằng gì? Tiếng việt Ôn LT-C: Ôn cách dặt và TLCH bằng gì? Bảng phụ 6 TD 8/4 Thầy Hoàng dạy CHIỀU Toán Ôn tập: Ôn tập về giải toán Bảng phụ Âm nhạc Ôn tập các bài hát đã học Người thực hiện: Lê Thị tâm - Trường tiểu học Đức An
  2. Kế hoạch bài dạy Lớp 3A Đạo đức Dành cho địa phương Lưu ý trong tuần:........................................................................................ TUẦN 29 Thứ hai ngày 04 tháng 04 năm 2022 MƯA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: lũ lượt, lật đật, dồn, tí tách,... - Hiểu được nội dung bài: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả. 2. Kĩ năng: - Đọc đúng: lũ lượt, chiều nay, lật đật, nặng hạt, làn nước mát, cụm lúa, xó kim, lửa reo, tí tách,... - Đọc trôi trảy, biết ngắt nhịp hợp lí ở mỗi dòng thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ. - Biết đọc diên cảm bài thơ với giọng tình cảm thể hiện cảnh đầm ấm của sinh hoạt gia đình trong cơn mưa, tình cảm yêu thương những người lao động. 3. Phẩm chất: Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu những con người lao động 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * GD BVMT: GV liên hệ: Mưa làm cho cây cối, đồng ruộng thêm tươi tốt; mưa cung cấp nguồn nước cần thiết cho con người chúng ta. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh họa bài đọc. - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): + Gọi 3 đọc bài “Sự tích chú Cuội cung + 3 em lên tiếp nối đọc bài. trăng”. + Yêu cầu nêu nội dung của bài. + Nêu lên nội dung bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe - GV kết nối kiến thức - Lớp nghe hát bài Hạt mưa xinh - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. - Quan sát, ghi bài vào vở Người thực hiện: Lê Thị tâm - Trường tiểu học Đức An
  3. Kế hoạch bài dạy Lớp 3A 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) a. GV đọc mẫu toàn bài - Giáo viên đọc mẫu toàn bài: - HS lắng nghe + Giọng gấp gáp nhấn giọng những từ ngữ gợi tả sự dữ dội của cơn mưa: lũ lượt, lật đật, nặng hạt, reo, hát, (khổ 1+2+3); + Giọng khoan thai ở đoạn tả cảnh sinh hoạt đầm ấm của gia đình trong cơn mưa (khổ 4); + Hạ giọng, thể hiện tình cảm ở đoạn cuối (khổ thơ 5) - Nhóm trưởng điều hành nhóm b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu thơ kết đọc nối tiếp câu trong nhóm. hợp luyện đọc từ khó - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong - GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi nhóm. phát âm của HS. - Luyện đọc từ khó do HS phát c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn hiện theo hình thức: Đọc mẫu và giải nghĩa từ khó: (M4) => cá nhân (M1) => cả lớp (lũ lượt, chiều nay, lật đật, nặng hạt, làn nước mát, cụm lúa, xó kim, lửa reo, tí tách...) - HS chia đoạn (5 đoạn thơ như SGK) - Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng các - Nhóm trưởng điều hành nhóm câu thơ, khổ thơ đọc từng đoạn thơ trong nhóm. Chớp đông/ chớp tây// - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn Giọng trầm/ giọng cao// trong nhóm. Chớp dồn tiếng sấm// Chạy trong mưa rào.// ( ) d. Đọc đồng thanh: * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. - Giải nghĩa từ khó: lũ lượt, lật đật. - Đặt câu với từ lật đật - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ 3. HĐ Tìm hiểu bài (8 phút) - Cho học sinh thảo luận và tìm hiểu bài - 1 HS đọc 4 câu hỏi cuối bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm *GV hỗ trợ TBHT điều hành lớp chia sẻ mình thảo luận để trả lời các câu kết quả trước lớp. hỏi (thời gian 3 phút) *Trưởng ban Học tập điều khiển + Tìm những hình ảnh gợi tả cơn mưa lớp chia sẻ kết quả. trong bài thơ ? + Mây đen lũ lượt kéo về, mặt trời Người thực hiện: Lê Thị tâm - Trường tiểu học Đức An
  4. Kế hoạch bài dạy Lớp 3A chui vào trong mây; chớp, mưa nặng hạt, lá xòe tay hứng làn gió mát, gió hát giọng trầm giọng cao, + Cảnh sinh hoạt gia đình ngày mưa ấm sấm rền chạy trong mưa rào . cúng như thế nào? + Cả nhà ngồi bên bếp lửa, bà xâu + Vì sao mọi người lại thương bác ếch ? kim, chị ngồi đọc sách, mẹ làm + Hình ảnh của bác ếch gợi cho em nhớ tới bánh khoai. ai ? + Vì bác lặn lội trong mưa gió để + Nêu nội dung của bài? xem từng cụm lúa đã phất cờ chưa. + Đến các bác nông dân đang lặn =>Tổng kết nội dung bài, giáo dục bảo vệ lội làm việc ngoài đồng trong gió môi trường: Mưa làm cho cây cối, đồng mưa. ( ) ruộng thêm tươi tốt; mưa cung cấp nguồn * Nội dung: Tả cảnh trời mưa và nước cần thiết cho con người chúng ta. khung cảnh sinh hoạt ấm cúng Chúng ta cần bảo vệ môi trường để có của gia đình trong cơn mưa thể nguồn nước mưa sạch. hiện tình yêu thiên nhiên, yêu + Vậy cần bảo vệ môi trường như thế nào? cuộc sống gia đình của tác giả . + Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ bầu không khí,.... 4. HĐ Đọc diễn cảm - Học thuộc lòng bài thơ (7 phút) - 1 HS đọc lại toàn bài (M4) - Yêu cầu HS chọn đọc diễn cảm bài thơ - HS đọc dưới sự điều hành của nhóm trưởng - Thi đọc trước lớp - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Bình chọn nhóm đọc tốt - Yêu cầu HTL tại lớp - HS học thuộc từng khổ thơ, cả bài thơ - Thi đọc thuộc lòng 4. HĐ ứng dụng (1 phút) : - VN tiếp tục đọc thuộc lòng bài thơ - VN tìm đọc các bài thơ khác về mưa ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... CHÍNH TẢ (Nghe- viết) DÒNG SUỐI THỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Viết đúng: thung, la đà, sim, béo mọng, vệ đường, thậm thình,... Người thực hiện: Lê Thị tâm - Trường tiểu học Đức An
  5. Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Nghe - viết lại chính xác bài thơ, trình bày đúng hình thức thể thơ lục bát - Làm đúng bài tập điền 2a, 3a phân biệt ch/tr 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng. 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.CHUẨN BỊ : 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ chép bài tập 2a, 3a - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Thi viết đúng, viết đẹp: + chân lí, chân tình, trân trọng, chân tay, chân trời, ... - GV nhận xét, đánh giá chung - Lắng nghe - Kết nối kiến thức - Mở SGK - Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): a. Trao đổi về nội dung đoạn viết - GV đọc đoạn thơ một lượt. - 1 Học sinh đọc lại. + Tác giả tả giấc ngủ của các muôn vật trong + Mọi vật đều ngủ: ngôi sao đêm như thế nào? ngủ với bầu trời; em bé ngủ + Trong đêm, dòng suối thức để làm gì? với bà;... b. Hướng dẫn cách trình bày: + Suối thức để nâng nhịp cối + Bài viết gồm mấy câu, viết theo thể thơ gì? giã gạo,... + Những chữ nào trong bài cần viết hoa + Trình bày các câu thơ như thế nào? + Bài viết gồm 10 câu, viết theo thể thơ lục bát c. Hướng dẫn viết từ khó: + Viết hoa chữ đầu tiên của - Trong bài có các từ nào khó, dễ lẫn? mỗi câu + Câu 6 chữ cách lề 2 ô, câu 8 chữ cách lề 1 ô. - Giáo viên đọc từ khó, dễ lẫn cho HS viết. - Học sinh nêu các từ: thung, - GV nhận xét chung la đà, sim, béo mọng, vệ đường, thậm thình,... - 3 học sinh viết bảng. Lớp Người thực hiện: Lê Thị tâm - Trường tiểu học Đức An
  6. Kế hoạch bài dạy Lớp 3A viết bảng con. 3. HĐ viết chính tả (15 phút): - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang - Lắng nghe vở. Câu 6 chữ cách lề 2 ô, câu 8 chữ cách lề 1 ô, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - HS nghe - viết bài vào vở - Đọc cho học sinh viết bài. Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 4. HĐ chấm, nhận xét bài (3 phút) - Cho học sinh tự soát lại bài của mình. - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Giáo viên chấm nhận xét 5 - 7 bài. - Trao đổi bài (cặp đôi) để - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. soát hộ nhau - Lắng nghe. 5. HĐ làm bài tập (7 phút) Bài 2a: Tìm các từ.... - Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp – Lớp =>Đáp án: trái đất chân trời Bài 3a: Điền tr/ch - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp => Đáp án: trời, trong, trong, - GV chốt đáp án, nhận xét chung chớ, chân, trăng - HS đọc lại bài thơ sau khi đã điền hoàn chỉnh. 4. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về viết lại 10 lần những chữ đã viết sai. - Tìm và viết ra 5 từ có chứa tiếng bắt đầu bằng ch/tr ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................. TOÁN: Người thực hiện: Lê Thị tâm - Trường tiểu học Đức An
  7. Kế hoạch bài dạy Lớp 3A ÔN TẬP: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Biết tính giá trị của biểu thức ở cả 3 dạng. 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tính giá trị của biểu thức . Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích học toán. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Nội dung bài tập 4 chép sẵn vào bảng phụ . - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): Trò chơi “Đoán nhanh đáp số”. - HS tham gia chơi, nhẩm nhanh đáp số GV đọc phép tính để học sinh nêu và thi đua nêu kết quả trước lớp. kết quả: 27 : 9 + 10=? 4+ (36 : 6) =? 45 : 5 x 8 = ? 10 x 2 - 10 = ? 72: 8 +11 =? 40 : - Lắng nghe 4 x 6 =? - Mở SGK - Nhận xét - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng. 3. HĐ thực hành (30 phút) Người thực hiện: Lê Thị tâm - Trường tiểu học Đức An
  8. Kế hoạch bài dạy Lớp 3A Bài 1: Cá nhân - Cả lớp. - HS làm bài cá nhân *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 - Chia sẻ kết quả trước lớp: hoàn thành BT a) 324 – 20 +61 = 304 + 61 * GV củng cố tính giá trị của biểu = 365 thức ở cả ba dạng. 188 + 12 – 50 = 200 – 50 * Cho HS nêu lại 3 quy tắc tính giá = 150 trị biểu thức. b) 21 x 3 : 9 = 63 : 9 = 7 (...) Bài 2 Cá nhân - Cặp đôi – Lớp - HS làm bài cá nhân - Chia sẻ kết quả trong cặp *GV lưu ý một số HS M1 nêu lại - Báo cáo kết quả trước lớp: quy tắc tính giá trị của biểu thức. a) 15 + 7 x 8 = 15 + 56 = 71 (...) Bài 3: Cá nhân - Cặp đôi - Cả lớp - HS làm bài cá nhân *Chú ý giúp đỡ để đối tượng - Chia sẻ cặp đôi M1+M2 hoàn thành nội dung BT - Chia sẻ trước lớp: a) 123 x (42 – 40) = 123 x 2 = 246 b) 72 : (2 x 4) = 72 : 8 = 9 - Cử 2 đội lên thi nối nhanh. - Tham gia chơi “ Nối đúng, nối nhanh” Bài 5: Cá nhân – Cả lớp - Thảo luận nhóm tìm ra cách làm: Tính + Bài toán cho biết gì ? giá trị mỗi biểu thức sau đó nối biểu thức với số chỉ giá trị của nó. - Đại diện nhóm lên dán kết quả. + Bài toán yêu cầu gì ? + Muốn biết có bao nhiêu thùng + Có 500 cái bánh bánh ta phải biết được gì? Mỗi hộp có: 4 cái Mỗi thùng có: 5 hộp 500 cái bánh xếp:... thùng? + Tìm số hộp đựng 800 cái bánh + Tìm số thùng đựng 800 cái bánh - HS làm bài cá nhân. - Chia sẻ kết quả trước lớp: Bài giải Số hộp đựng hết 800 cái bánh là: 800 : 4 = 200 ( hộp) Số thùng có tất cả là: 200 : 5 = 40 ( thùng) Đáp số : 40 thùng - HS tự hoàn thành và báo cáo khi hoàn thành. Người thực hiện: Lê Thị tâm - Trường tiểu học Đức An
  9. Kế hoạch bài dạy Lớp 3A 3. HĐ ứng dụng (1 phút): - Về nhà thực hiện tính giá trị các biểu thức dựa vào các quy tắc đã học. - Thực hiện tính các biểu thức có 3 - 4 phép tính. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2022 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nêu được một số từ ngữ nó về lợi ích của thiên nhiên đối với con người và vai trò của con người đối với thiên nhiên. - Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn. 2. Kĩ năng: Ghi nhớ và sử dụng dấu câu hợp lí 3. Phẩm chất: Yêu thích từ ngữ tiếng Việt, có ý thức sử dụng biện pháp nhân hoá trong viết văn 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ ghi nội dung bài 3 - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Lớp chơi trò chơi: “Gọi thuyền” - HS chơi dưới sự điều hành của - TBHT điều hành TBHT - Nội dung chơi T/C: Tìm những hình ảnh - Trả lời: Mây đen lũ lượt kéo về. nhân hoá trong khổ thơ 1, 2 của bài: Mưa mặt trời lật đật chui vào trong (...) mấy, cây lá xoè tay. - Kết nối kiến thức - Học sinh nghe giới thiệu, ghi Người thực hiện: Lê Thị tâm - Trường tiểu học Đức An
  10. Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. bài. 2. HĐ thực hành (30 phút): *Việc 1: Mở rộng vốn từ về thiên nhiên Bài tập 1: - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 1: * HĐ cá nhân –cả lớp - YC HS làm việc cá nhân-> chia sẻ - 2 HS nêu YC BT, lớp đọc thầm. - TBHT cho lớp chia sẻ: - HS thảo luận theo nhóm-> ghi + Thiên nhiên đem lại cho con người KQ vào VBT -> báo cáo kết quả. những gì? a. Trên mặt đất. b. Trong lòng đất. -> Cây cối, biển cả, thú, đất *GV theo dõi, giúp đỡ nhóm đối tượng còn đai,... lúng túng để hoàn thành BT -> Mỏ than, mỏ dầu, mỏ thiếc,... - GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng - GV đặt câu hỏi mở rộng: + Cây cối mang lại những gì? + Mỏ than mang lại ích lợi gì?(...) + Cây cối mang lại bóng mát, rau xanh, quả chín,.. Bài tập 2: + Mang lại than để đun nấu, xuất - GV gọi HS đọc YC bài khẩu lấy tiền,.. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân -> chia sẻ * HĐ cá nhân –cặp đôi – Lớp nhóm 2 - HS đọc yêu cầu - Hs làm bài cá nhân -> chia sẻ + Con người đã làm gì để thiên nhiên đẹp cặp đôi. thêm, giàu thêm. - Thống nhất đáp án => GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng + Con người xây dựng nhà cửa, - Cho HS quan sát một số công trình đẹp công trình, công viên, khu giải của nhân loại trí,... *Việc 2: Ôn tập về dấu chấm, dấu phẩy Bài tập 3: - HS quan sát tranh, ảnh chụp - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - GV yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài tập * HĐ cá nhân -> Cả lớp - GV nhận xét, đánh giá - HS đọc YC bài - HS viết vở bài tập - HS chia sẻ đáp án, giải thích + Câu chuyện trên có gì đáng cười? việc điền dấu câu (Đáng cười ở câu hỏi thơ ngây của em bé - Một số HS đọc lại đoạn văn đã cuối câu chuyện vì thực ra Mặt Trời luôn hoàn chỉnh. tồn tại, chỉ có điều vào ban đêm chúng ta Tuấn lên bảy tuổi. Em rất hay Người thực hiện: Lê Thị tâm - Trường tiểu học Đức An
  11. Kế hoạch bài dạy Lớp 3A không nhìn thấy Mặt Trời mà thôi) hỏi. Một lần, em hỏi bố:..... - Đúng đấy, con ạ 3. HĐ ứng dụng (1 phút): - Có ý thức sử dụng đúng dấu câu khi viết 4. HĐ sáng tạo (1 phút): - VN tìm hiểu thêm về một số công trình kiến trúc đẹp mà con người đã xây dựng để làm cho thiên nhiên đẹp thêm giàu thêm. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................. TOÁN ÔN TÂP: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết làm tính với các số đo theo các đơn vị đo đại lượng đã học (độ dài, khối lượng, thời gian, tiền Việt Nam). - Biết giải các bài toán có liên quan đến những đại lượng đã học 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo đại lượng 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học Toán. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Phấn màu, bảng phụ - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi Truyền điện - HS tham gia chơi + TBHT điều hành + Nội dung về: Nêu các đơn vị đo đại +Ví dụ: m, cm, dm,... lượng đã học và mối quan hệ của 1dm = 10cm chúng (...) 1m = 100cm (...) - Nhận xét, đánh giá, tuyên dương bạn nắm vững kiến thức cũ Người thực hiện: Lê Thị tâm - Trường tiểu học Đức An
  12. Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Kết nối kiến thức - Lắng nghe -> Ghi bài vào vở - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. HĐ thực hành (30 phút): *Việc 1: Củng cố về đơn vị đo Bài 1: Cá nhân – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vào vở ghi -> chia sẻ trước 2m = ....cm ; 5m = ......cm; 200cm=....m; *Lưu ý trợ giúp để đối tượng M1+ M2 - Thống nhất cách làm và đáp án đúng hiểu được mối quan hệ giữa m và cm: - GV củng cố về mối quan hệ đo độ dài - HS nêu yêu cầu bài tập giữa m và cm: - HS làm bài cá nhân -> chia sẻ cặp Bài 2: HĐ cá nhân – Cặp đôi đôi ->thống nhất kết quả - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập *Dự kiến đáp án: - GV yêu cầu HS thực hiện theo YC + Quả cam cân nặng 300 gam của bài (200g + 100g = 300g) -> GV gợi ý cho HS M1 nhận biết về + Quả đu đủ cân nặng 700 gam đơn vị đo khối lượng (gam -> g) 500g + 200g = 700g + Quả đu dủ nặng hơn quả cam 400g 700g – 300 g = 400g - GV củng cố về đơn vị đo khối lượng (gam - g) Bài 3: HĐ cá nhân- cả lớp - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS thực hiện theo YC - GVcho HS quan sát hình vẽ (mô hình - HS lên chia sẻ trước lớp kết quả đồng hồ),... * Dự kiến đáp án: - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân a) HS lên bảng gắn thêm kim phút vào *Lưu ý khuyến khích để đối tượng đồng hồ, các em khác nhận xét. M1+M2 chia sẻ nội dung bài. b) Lan đi từ nhà tới trường hết 15 - GV chốt lại ý đúng phút *Việc 2: Củng cố giải toán Bài 4: Nhóm 2 – Lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu nhóm trưởng điều hành - HS nêu yêu cầu bài tập - GV trợ giúp HS M1: Làm cách nào - HS thảo luận-> làm vào phiếu để em tìm được số tiền còn lại? - Đại diện các nhóm chia sẻ +B1. Tính số tiền có: 2 tờ 2000 * Dự kiến đáp án: +B2. Tính số tiền còn lại: Lấy số tiền Bài giải có trừ đi số tiền mua bút chì. Số tiền Bình có là: 2000 x 2 = 4000 (đồng) - GV chốt kết quả đúng Số tiền Bình còn lại là: 4000 – 2700 = 1300 (đồng) Người thực hiện: Lê Thị tâm - Trường tiểu học Đức An
  13. Kế hoạch bài dạy Lớp 3A Đáp số: 1300 đồng 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Chữa lại các phần bài tập làm sai - VN tiếp tục thực hiện ôn tập về đại lượng ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................. THỦ CÔNG ÔN TẬP CHƯƠNG III - IV( TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Ôn tập, củng cố được kiến thức, kỹ năng đan nan và làm đồ chơi đơn giản. * HS khéo tay: Làm được ít nhất một sản phẩm. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng gấp, cắt, dán giấy 3. Phẩm chất: Hứng thú với giờ học gấp hình, yêu thích các sản phảm thủ công, thích đồ chơi thủ công do mình làm ra. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Các mẫu sản phẩm trong học kì II - HS: Giấy nháp, giấy thủ công, kéo, hồ dán 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. HĐ khởi động (3 phút): - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - Kiểm tra đồ dùng của HS - HS ghi bài vào vở - Kết nối bài học – Giới thiệu – Ghi tên bài 2. HĐ thực hành (30 phút) *Việc 1: Giáo viên hướng dẫn HS ôn tập. * Nội dung bài Ôn tập : - GV YC HS nêu một số sản phẩm đã học, - 3-5 HS nêu một số sản phẩm đã nhắc lại cách làm. học, nhắc lại cách làm. Người thực hiện: Lê Thị tâm - Trường tiểu học Đức An
  14. Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Hướng dẫn ôn tập: làm một trong những - HS quan sát một số mẫu sản sản phẩm thủ công đã học. phẩm thủ công đã học-> Nhắc lại cách làm. - Yêu cầu thực hành làm sản phẩm yêu thích. - HS làm bài thực hành. - Trong quá trình HS làm bài thực hành, * HS khéo tay làm được một sản - GV đến các bàn quan sát, hướng dẫn những phẩm thủ công theo đúng quy HS còn lúng túng để các em hoàn thành sản trình kỹ thuật. phẩm. *Việc 2:Trưng bày sản phẩm - Giáo viên tổ chức cho học sinh trang trí và trưng bày sản phẩm . - Học sinh trang trí và trưng bày *Việc 3: Đánh giá. sản phẩm . - Đánh giá sản phẩm của HS: - HS đặt sản phẩm của mình lên + Hoàn thành tốt bàn + Hoàn thành. + Chưa hoàn thành - Đánh giá sản phẩm của bạn. - GV đánh giá sản phẩm thực hành của HS - Bình chọn HS có sản phẩm và khen ngợi để khuyến khích các em làm đúng các bước, đẹp và sáng xong sản phẩm. tạo,... - Tuyên dương các em hoàn thành tốt. 3. HĐ vận dụng (1 phút): - Về nhà tiếp tục thực hiện làm các sản phẩm thủ công đã học - Thực hiện trang trí và sáng tạo để sản phẩm thêm đẹp ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................. Thứ tư ngày 6 tháng 4 năm 2022 TOÁN: ÔN TẬP: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Xác định được góc vuông, trung điểm của đoạn thẳng. - Tính được chu vi hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết góc vuông, trung điểm của đoạn thẳng 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích học toán. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II. CHUẨN BỊ: Người thực hiện: Lê Thị tâm - Trường tiểu học Đức An
  15. Kế hoạch bài dạy Lớp 3A 1. Đồ dùng: - GV: Phiếu học - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút): - Trò chơi: Truyền điện với - HS tham gia trò + TBHT điều hành chơi + Nội dung : + 1 HS viết số 1m = ...dm 2 dm = ... cm - HS hoàn thành các bài tập 20cm = ...dm 200 cm =.... m 1kg = ...g 300g + 700g = ....kg - Nêu lại MQH giữa các đơn vị đo - Tổng kết trò chơi khối lượng - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng. - Lắng nghe, ghi bài vào vở 2. HĐ thực hành (28 phút) Người thực hiện: Lê Thị tâm - Trường tiểu học Đức An
  16. Kế hoạch bài dạy Lớp 3A Việc 1: Ôn góc, trung điểm Bài 1: HĐ cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - Gọi học sinh nêu yêu cầu BT1 - HS nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và - HS làm bài cá nhân->Đổi chéo vở chữa bài. KT - TBHT điều hành - Chia sẻ KQ trước lớp kết quả a) Có mấy góc vuông? Nêu tên đỉnh và - Thống nhất cách làm và đáp án đúng cạnh của góc vuông đó *Dự kiến đáp án: 6 góc vuông là: + Đỉnh A cạnh AM, AE + Đỉnh E cạnh EA, EN + Đỉnh N cạnh NE, NM. + Đỉnh N cạnh NM, ND + Đỉnh M cạnh MA, MN. b) Nêu trung điểm AB, ED + Đỉnh M cạnh MN, MB c) Xác định trung điểm I của đoạn + Trung điểm AB: M; ED: N thẳng MN, trung điểm K của đoạn thẳng CD. + Xác định trên hình vẽ. + Em xác định được trung điểm của đoạn thẳng bằng cách nào? + Chia đoạn thẳng thành 2 phần bằng *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn nhau. thành BT - GV củng cố góc, trung điểm - HS lắng nghe Người thực hiện: Lê Thị tâm - Trường tiểu học Đức An
  17. Kế hoạch bài dạy Lớp 3A Việc 2: Ôn tính chu vi Bài 2: HĐ cá nhân – Lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập: - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân vào vở * GV lưu ý HS M1 +M2: - Chia sẻ kết quả, nêu cách tính + Muốn tính chu vi hình tam giác biết - Thống nhất cách làm và đáp án đúng độ dài 3 cạnh ta làm thế nào?(Lấy ba *Dự kiến đáp án: cạnh cộng lại với nhau) Bài giải => GV nhận xét, chốt đáp án Chu vi hình tam giác là: 35 + 26 + 40 = 101 (cm) Đ/S: 101 cm Bài 3: HĐ cá nhân – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài -> Trao đổi, chia sẻ... - TBHT điều hành cho lớp chia sẻ - Chia sẻ KQ trước lớp kết quả - Giúp HS M1, M2: *Dự kiến đáp án: + Muốn tính chu vi hình chữ nhật biết Bài giải chiều dài chiều rộng ta làm thế Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là: nào?(Lấy Tổng chiều dài, chiều rộng (105 + 60 ) x 2 = 330 (m) nhân với 2) Đ/S: 330 m - GV nhận xét, chốt đáp án Bài 4: HĐ cặp đôi – Lớp - HS nêu yêu cầu bài tập: - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Thảo luận cặp đôi - Thống nhất KQ: - GV yêu cầu HS làm bài *Dự kiến đáp án: Bài giải - TBHT điều hành cho lớp chia sẻ Chu vi hình chữ nhật là: - GVcủng cố cách tính chu vi hình (80 + 60) x 2 = 280 (m) vuông và tính cạnh hình vuông. Cạnh của hình vuông là: 280 : 4 = 70 (m) Đ/S: 70 m 4. HĐ ứng dụng (1 phút): - Chữa các phần bài làm sai. - VN thực hành ôn tập về hình học: Các bài toán liên quan đến chu vi ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... TẬP VIẾT: Người thực hiện: Lê Thị tâm - Trường tiểu học Đức An
  18. Kế hoạch bài dạy Lớp 3A ÔN CHỮ HOA A, M, N,V (KIỂU 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Viết đúng chữ hoa và tương đối nhanh chữ hoa A, M, N,V (kiểu 2) - Viết đúng tên riêng : An Dương Vương - Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ: Tháp Mười đẹp nhất bông sen Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. 3. Phẩm chất: Yêu thích chữ Việt, có mong muốn được viết chữ đẹp. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Mẫu chữ hoa A, M, N, V (kiểu 2) viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ. Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp. - HS: Bảng con, vở Tập viết 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - Hát: Chữ càng đẹp, nết càng + 2 HS lên bảng viết từ: Phú Yên ngoan” + Viết câu ứng dụng của bài trước: - Thực hiện theo YC Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà - Lớp viết vào bảng con. Kính già, già để tuổi cho - Nhận xét, tuyên dương bạn - GV nhận xét, đánh giá chung - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng - Lắng nghe 2. HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết (10 phút) Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét: + Trong tên riêng và câu ứng dụng có các chữ hoa nào được viết kiểu 2? - Treo bảng 4 chữ. - Giáo viên viết mẫu cho học sinh quan sát và kết hợp nhắc quy trình. Người thực hiện: Lê Thị tâm - Trường tiểu học Đức An
  19. Kế hoạch bài dạy Lớp 3A Việc 2: Hướng dẫn viết bảng + A, M, N,V (kiểu 2), - Giáo viên quan sát, nhận xét uốn nắn cho học sinh cách viết các nét. - 4 Học sinh nêu lại quy trình Việc 3: Hướng dẫn viết từ ứng dụng viết. - Giới thiệu từ ứng dụng: An Dương Vương - Học sinh quan sát. => Là niên hiệu của vị vua đứng đầu nhà nước Âu Lạc - nhà nước thứ hai của nước ta sau Văn - HS viết bảng con: A, M, N, Lang V + Gồm mấy chữ, là những chữ nào? + Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao - Học sinh đọc từ ứng dụng. như thế nào? - Viết bảng con Việc 4: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - Giới thiệu câu ứng dụng. => Giải thích: Tháp Mười nổi tiếng với hoa sen, Việt Nam nổi tiếng trên thế giới vì có Bác + 3 chữ: An Dương Vương Hồ. Câu ca dao muốn ca ngợi công lao của + Chữ A, D, V, g cao 2 li rưỡi, Bác Hồ với đất nước Việt Nam chữ n, ư, ơ cao 1 li. + Trong từ câu dụng, các chữ cái có chiều cao - HS viết bảng con: An như thế nào? Dương Vương - Cho HS luyện viết bảng con - HS đọc câu ứng dụng. - Lắng nghe. - HS phân tích độ cao các con chữ - Học sinh viết bảng: Tháp Mười, Việt Nam, Bác Hồ 3. HĐ thực hành viết trong vở (20 phút) Người thực hiện: Lê Thị tâm - Trường tiểu học Đức An
  20. Kế hoạch bài dạy Lớp 3A Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: - Quan sát, lắng nghe. + Viết 1 dòng chữ hoa A, M, N,V (kiểu 2) + 1 dòng tên riêng An Dương Vương + 1 lần câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các - Lắng nghe và thực hiện. lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. Việc 2: Viết bài: - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng theo hiệu lệnh. - Học sinh viết bài vào vở Tập - Theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn, giúp đỡ học viết theo hiệu lệnh của giáo sinh viết chậm. viên - Nhận xét, đánh giá một số bài viết của HS - Nhận xét nhanh việc viết bài của HS 4. HĐ ứng dụng: (1 phút) - Về nhà luyện viết thêm để chữ viết đẹp hơn. - VN tìm thêm những câu ca dao ca ngợi công lao của Bác Hồ. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................. TẬP LÀM VĂN: NGHE –KỂ: VƯƠN TỚI CÁC VÌ SAO. GHI CHÉP SỔ TAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nghe và nói lại được thông tin trong bài: Vươn tới các vì sao. - Ghi vào sổ tay ý chính của 1 trong 3 thông tin nghe được. 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng nghe-kể và ghi chép sổ tay. 3. Phẩm chất: HS có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ các loài động vật 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Tranh ảnh trang 139. - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật: Người thực hiện: Lê Thị tâm - Trường tiểu học Đức An