Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Trần Văn Cương
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Trần Văn Cương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_26_nam_hoc_2020_2021_tran_van_cuo.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Trần Văn Cương
- TUẦN 26 Thứ 2 ngày 22 tháng 3 năm 2021 Tập đọc - Kể chuyện TIẾT 76+77 SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ I. Yêu cầu cần đạt A. Tập đọc - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân với nước. Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử. Lễ hội được tổ chức hàng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) - KNS: Đảm nhận trách nhiệm. B. Kể chuyện Kể lại được từng đoạn của câu chuyện; HSNK đặt được tên và kể lại từng đoạn của câu chuyện. II. Đồ dùng dạy - học Tranh minh hoạ truyện trong SGK. III. Các hoạt động dạy - học Tập đọc 1. Bài cũ Gọi HS đọc bài Hội đua voi ở Tây Nguyên, TLCH về nội dung bài. 2. Dạy bài mới Hoạt động 1. Giới thiệu bài GV cho HS quan sát tranh minh hoạ để giới thiệu bài học. Hoạt động 2. Luyện đọc a. GV đọc diễn cảm toàn bài. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu. GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó. - Đọc từng đoạn trước lớp: HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm. Hoạt động 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài - Cả lớp đọc thầm đoạn 1: Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chử Đồng Tử rất nghèo khó. - HS đọc thầm đoạn 2, trả lời: + Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chử Đồng Tử diễn ra như thế nào? + Vì sao công chúa Tiên Dung lại kết duyên cùng Chử Đồng Tử? - Một HS đọc đoạn 3. Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi: Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm những việc gì? - HS đọc thầm Đ4, TL: Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết ơn Chử Đồng Tử? Hoạt động 4. Luyện đọc lại - GV đọc lại đoạn 2. Sau đó hướng dẫn HS đọc đúng đoạn văn. - Một vài HS thi đọc đoạn văn.
- 2 - Một số học sinh đọc toàn bài. Kể chuyện Hoạt động 1. GV nêu nhiệm vụ - Dựa vào bốn tranh minh hoạ bốn đoạn truyện và các tình tiết, HS đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện. Sau đó kể lại được từng đoạn câu chuyện. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS kể chuyện a. Dựa vào tranh đặt tên cho từng đoạn. - HS quan sát từng tranh, thảo luận nhóm đặt tên cho từng đoạn. - Đại diện nhóm nối tiếp nhau đặt tên cho từng đoạn câu chuyện. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại những tên đúng. b. Kể lại từng đoạn câu chuyện. - Từng cặp HS tập kể từng đoạn câu chuyện. - Bốn HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn câu chuyện theo. - Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - Cả lớp và GVnhận xét, tuyên dương. Củng cố, dặn dò - GV hỏi về nội dung câu chuyện. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về tập kể chuyện. Thứ 3 ngày 23 tháng 3 năm 2021 Buổi chiều Toán TIẾT 126 LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học. - Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng. - Biết giải bài toán có liên quan đến tiền tệ. II. Đồ dùng dạy - học Các tờ giấy bạc như tiết học trước đã học. III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1. Hướng dẫn HS làm BT Bài 1: GV hướng dẫn HS trước hết phải xác định số tiền trong mỗi ví. - So sánh kết quả tìm được. - Rút ra kết luận: Chiếc ví C có nhiều tiền nhất. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài cá nhân, sau đó chữa bài. - Một HS chữa bài lên bảng phụ.GV và cả lớp nhận xét. Bài 3: GV yêu cầu HS quan sát tranh rồi làm các phần a, b. - HS làm bài, GV theo dõi. - Một số HS trả lời miệng. GVcả lớp nhận xét. Bài 4: HS đọc đề toán rồi tự giải bài toán. Chữa bài. Bài giải Mẹ mua hết số tiền là:
- 3 6700 + 2300 = 9000(đồng) Cô bán hàng phải trả lại số tiền là: 10000 - 9000 = 1000(đồng) Đáp số: 1000 đồng. Hoạt động 2. Nhận xét, dặn dò. GV nhận xét bài làm của HS. Luyện từ và câu TIẾT 26TỪ NGỮ VỀ LỄ HỘI. DẤU PHẨY I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội (BT1). - Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Lễ hội (BT2). - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3a/b/c). II. Đồ dùng dạy - học 3 tờ giấy to để HS làm BT1; 4 băng giấy, mỗi băng giấy viết nội dung 1 câu văn ở BT3. III. Các hoạt động dạy - học 1. Bài cũ 2 HS làm miệng BT1, 3(Tiết Luyện từ và câu T.25). 2. Dạy bài mới Hoạt động 1. Giới thiệu bài. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu bài. GVgiải thích để HS hiểu ở BT này các em hiểu nghĩa các từ: lễ, hội và lễ hội. - HS làm bài cá nhân; GV dán 3 tờ giấy lên bảng, mời 3HS lên bảng làm bài. Cả lớp nhận xét chốt ý đúng. - Nhiều HS đọc lời giải đúng. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài, trao đổi theo nhóm, viết nhanh tên một số lễ hội, hội và hoạt động trong lễ hội và hội vào phiếu. - Đại diện các nhóm lên dán kết quả bài làm lên bảng, trình bày. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm hiểu biết nhất về lễ hội. - Cả lớp viết bài vào vở theo lời giải đúng. Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu BT. GV giúp HS nhận điểm giống nhau giữa các câu: Mỗi câu đều bắt đầu bằng bộ phận chỉ nguyên nhân (với các từ: vì, tại, nhờ). - HS làm bài cá nhân. GV mời 4 HS làm bài trên 4 băng giấy. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học. Nhắc HS về nhà xem lại BT.
- 4 Thứ 4 ngày 24 tháng 3 năm 2021 Tập đọc TIẾT 78 RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO I. Yêu cầu cần đạt - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu nội dung và bước đầu hiểu ý nghĩa của bài: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ Trung thu và đêm hội rước đèn. Trong cuộc vui ngày Tết Trung thu, các em thêm yêu quí gắn bó với nhau. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) II. Đồ dùng dạy - học Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. Các hoạt động dạy - học 1. Bài cũ GV kiểm tra 2 HS đọc nối tiếp truyện Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử, trả lời câu hỏi về nội dung bài. 2. Dạy bài mới Hoạt động 1. Giới thiệu bài. Hoạt động 2. Luyện đọc. a. GV đọc diễn cảm toàn bài. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu; GV viết bảng những từ khó, HS luyện đọc. - Đọc từng đoạn trước lớp (2 đoạn). GV hướng dẫn các em cách ngắt, nghỉ hơi đúng. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - HS đọc đồng thanh toàn bài. Hoạt động 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm cả bài, trả lời: Nội dung mỗi đoạn trong bài tả những gì? - HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi: + Mâm cỗ Trung thu của Tâm được bày như thế nào? - HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi: + Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp? + Những chi tiết nào cho biết Tâm và Hà rước đèn rất vui? Hoạt động 4. Luyện đọc lại. - HS khá đọc toàn bài. - GV hướng dẫn HS đọc đúng một số câu, đoạn văn khó trong bài. - HS thi đọc đoạn văn. - HS thi đọc cả bài. GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. Hoạt động 5. Củng cố, dặn dò. GV hỏi HS về ND bài. Dặn HS về nhà luyện đọc bài. Toán TIẾT 127 LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu làm quen với dãy số liệu. - Biết xử lí số liệu và lập được dãy số liệu (ở mức độ đơn giản).
- 5 II. Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1. Làm quen với dãy số liệu a. HS quan sát để hình thành dãy số liệu: - GV cho HS quan sát bức tranh như ở SGK và hỏi: Bức tranh này nói lên điều gì? - GV gọi 1 HS đọc tên và số đo chiều cao của từng bạn, 1 HS khác ghi lại các số đo: 122cm; 130cm; 127cm; 118cm. - GV giới thiệu: Các số đo chiều cao trên là Dãy số liệu. b. Làm quen với thứ tự và các số hạng của dãy: - GV hỏi: “Số 122cm là số thứ mấy trong dãy?” - Tương tự HS trả lời với các số còn lại. - GV hỏi tiếp: Dãy số liệu trên có mấy số? - GV gọi 1 HS lên bảng ghi tên của 4 bạn theo thứ tự chiều cao trên để được danh sách: An, Phong, Ngân, Minh; sau đó gọi 1 vài HS nhìn danh sách và dãy số liệu trên để đọc chiều cao của từng bạn. Hoạt động 2. Thực hành Bài 1: GV cho HS làm 2, 3 câu trong SGK - Hãy viết số đo chiều cao của 4 bạn theo thứ tự từ cao đến thấp . - Hãy viết danh sách của 4 bạn theo thứ tự trong dãy số liệu trên . Bài 3: GV gọi 1 HS lên bảng làm phần a, 1 HS làm phần b; Cả lớp làm vào vở. - GV nhận xét và bổ sung một số câu hỏi tương tự bài 1. - GV nhắc HS chú ý: Bài 2 và bài 4 các em sẽ làm ở giờ tự học. Hoạt động 3. Nhận xét, dặn dò GV thu nhận xét bài làm của HS. Tập viết TIẾT 26 ÔN CHỮ HOA T I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1 dòng), D, Nh (1 dòng); viết đúng tên riêng Tân Trào (1 dòng) và câu ứng dụng Dù ai đi ngược về xuôi/Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. - HS NK viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở TV3. II. Đồ dùng dạy - học Mẫu chữ viết hoa T. Tên riêng và câu ứng dụng trong bài viết trên dòng kẻ ô li. III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1. Giới thiệu bài Hoạt động 2. Hướng dẫn HS viết trên nháp. a. Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài: T, D, N (Nh). - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết vào nháp: T b. Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng): - HS đọc tên riêng (Tân Trào). - GV giới thiệu và viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. HS tập viết vào nháp.
- 6 c. Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng: - GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao. - HS tập viết ở trên nháp, các chữ: Tân Trào, giỗ Tổ. Hoạt động 3. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết. - GV nêu yêu cầu bài viết. HS viết bài, GV theo dõi, nhắc nhở. Hoạt động 4. Chấm, chữa bài GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét. Hoạt động 5. Củng cố, dặn dò. Nhắc HS luyện viết thêm trong vở TV để rèn chữ đẹp. Chính tả TIẾT 51 Nghe - viết: SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ I. Yêu cầu cần đạt - Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a/b. II. Đồ dùng dạy - học Bảng lớp ghi nội dung BT2. III. Các hoạt động dạy - học 1. Bài cũ GV đọc cho 2 bạn viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp: Bốn từ bắt đầu bằng ch/tr (hoặc chứa tiếng có vần ưt/ưc). 2. Dạy bài mới Hoạt động 1. Giới thiệu bài. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS nghe - viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc 1 lần bài chính tả. Cả lớp theo dõi trong SGK. - HS tự tìm những chữ có trong bài văn dễ viết sai, tự viết vào giấy nháp những chữ đó. b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. c. Chấm, chữa bài. Hoạt động 3. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 2 (lựa chọn) - GV chọn cho HS làm bài 2a (HS NK làm thêm bài 2b); - HS đọc thầm yêu cầu của bài và làm bài cá nhân. - GV mời 3 học sinh lên bảng thi làm bài sau đó đọc kết quả. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò. GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập.
- 7 Thứ 5 ngày 25 tháng 3 năm 2021 Toán TIẾT 128 LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU (Tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt. - Biết những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê: hàng, cột. - Biết cách đọc các số liệu của một bảng. - Biết cách phân tích số liệu của một bảng. II. Đồ dùng dạy - học. Bảng thống kê con số của 3 gia đình SGK. III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1. Làm quen với thống kê số liệu GV dẫn dắt HS để hiểu được: Nội dung của bảng nói về điều gì? (Cấu tạo của bảng gồm: 2 hàng và 4 cột). Sau đó hướng dẫn HS đọc số liệu của một bảng. Hoạt động 2. Thực hành Bài 1: GV cho HS làm 2, 3 câu trong SGK: + Lớp 3A có ít hơn lớp 3C bao nhiêu HS giỏi? + Lớp 3A có nhiều hơn lớp 3B bao nhiêu HS giỏi? + Cả 4 lớp có bao nhiêu HS giỏi? Bài 2 (dành cho HSNK): HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài. Bài 3: GV giới thiệu cho HS cấu tạo của bảng số liệu (số hàng, số cột) và ý nghĩa của từng hàng, từng cột. - GV cho HS làm bài vào vở. - GV củng cố cho HS cấu tạo của 2 loại bảng số liệu: 2 hàng và nhiều hàng. Hoạt động 3. Nhận xét, dặn dò. GVnhận xét bài làm của HS. Dặn HS về tập đọc các bảng thống kê. Chính tả TIẾT 52 Nghe - viết: RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO I. Yêu cầu cần đạt - Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a/b. II. Đồ dùng dạy - học Bút dạ và 3 tờ phiếu ghi ND bài tập2. III. Các hoạt động dạy - học 1. Bài cũ GV kiểm tra 2 HS viết bảng, cả lớp viết vào vở nháp các từ ngữ: cao lênh khênh, dập dềnh, dí dỏm, bập bênh. 2. Dạy bài mới Hoạt động 1. Giới thiệu bài. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS nghe - viết. a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc 1 lần đoạn chính tả. 2 HS đọc lại bài, cả lớp đọc thầm. - GV hỏi: + Đoạn văn tả gì? Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa? - HS đọc và viết ra giấy nháp những chữ mình dễ viết sai. b. GV đọc, HS viết bài.
- 8 c. Chấm, chữa bài: Cho HS đổi chéo vở để kiểm tra và ghi số lỗi bằng bút chì ra lề vở. Sau đó GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài. Hoạt động 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài tập 2 (Lựa chọn): - HS đọc YC của bài. GV nhắc HS chú ý tìm đúng tên các đồ vật, con vật. - HS làm bài theo nhóm. - GVdán 3 tờ phiếu lên bảng mời 3 nhóm lên thi làm bài. HS đọc kết quả; Cả lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng. Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò. GV nhận xét giờ học. Dặn HS tập viết lại những chữ khó. Tập làm văn TIẾT 26 KỂ VỀ MỘT NGÀY HỘI I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu biết kể về một ngày hội theo gợi ý cho trước (BT1). - Viết được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) (BT2). - KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu. II. Đồ dùng dạy - học Tranh một số lễ hội; bảng phụ viết sẵn những gợi ý. III. Các hoạt động dạy - học 1. Bài cũ - 1 HS lên bảng nhìn tranh lễ hội tuần 25 tả lại quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội. - GV nhận xét, đánh giá. 2. Dạy bài mới Hoạt động 1. Giới thiệu bài. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS làm BT. Bài tập 1: - Một HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp theo dõi trong SGK. - Một vài HS phát biểu, trả lời câu hỏi: Em chọn kể về ngày hội nào? (hội Lim, hội chùa Hương, hội đền Sóc,...) - GV gọi HS giỏi kể mẫu (theo 6 gợi ý SGK). GV nhận xét. - Từng cặp HS tập kể. - Nhiều HS nối tiếp nhau thi kể. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người kể hay và hấp dẫn nhất. Bài tập 2: - Một HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp theo dõi SGK. - GV nhắc HS chỉ viết những điều các em vừa kể, những trò vui trong ngày hội.Viết thành một đoạn văn liền mạch. - HS viết bài. GV giúp đỡ HS yếu. - Một số HS đọc bài viết. Cả lớp nhận xét. GV chấm một số bài viết. Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò. GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà ôn bài.
- 9 Tự nhiên và xã hội. TIẾT 51 T¤m, Cua I. Yªu cÇu cÇn ®¹t a) Kiến thức. Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con tôm, cua đựơc quan sát. b) Kỹ năng. Nêu và nói lợi ích của tôm và cua. c) Thái độ. Biết yêu thích động vật. II. Chuẩn bị * GV. - Hình trong SGK trang 98 – 99 . - Các con tôm ,cua. * HS: SGK, vở. III. Các hoạt động dạy – học A. Bài cũ + Kể tên một số côn trùng có ích và một số côn trùng có hại? + Nêu một số cách diệt trừ những côn trùng có hại -2 HS trả lời. B. Bài mới * Hoạt động 1. Giới thiệu bài Trong giờ tự nhiên xã hội hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu 2 loài động vật sống dưới nước là tôm , cua qua bài :Tôm , cua. *Hoạt động 2 .Tìm hiểu một số bộ phận bên ngoài của tôm, cua. Bước 1. Đưa ra tình huống xuất phát. GV đưa ra câu hỏi gợi mở : -Kể tên một số loài tôm cua mà em biết? -Nhận xét về hình dạng và kích thước của tôm và cua, chúng có giống nhau không ? - Bên ngoài cơ thể tôm, cua có gì bảo vệ ? - HS kể . tôm hùm, tôm đồng,cua bể, cua đồng - HS nêu ý kiến ban đầu của mình và ghi vào vở thực hành những hiểu biết của mình và những câu hỏi tự phát. -HS nghe và suy nghĩ chuẩn bị tìm tòi, khám phá. GV nêu . Tôm, cua có hình dạng , kích thước khác nhau nhưng chúng đều không có xương sống.Vậy bộ phận của chúng là gì ? Tôm, cua giống nhau và khác nhau ở những điểm nào ? Bước 2. Làm bộc lộ những hiểu biết ban đầu của HSqua vật thực hoặc hình vẽ tôm, cua. -Hs làm việc cá nhân thông qua vật thực hoặc hình vẽ về tôm, cua và ghi lại những hiểu biết của mình vào vở. Bước 3. Đề xuất các câu hỏi và phưng án tìm tòi : - GV cho HS làm việc theo nhóm 4
- 10 -GV chốt lại các câu hỏi cuả các nhóm :nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài học. +Hình dạng, kích thước của tôm và cua có giống nhau không ? + Bên ngoài cơ thể của những con tôm, cua có gì bảo vệ ? Bên trong cơ thể của chúng có xương sống không ? +Cua có bao nhiêu chân, chân của chúng có gì đặc biệt ? Bước 4. Thực hiện phương án tím tòi, khám phá . -GV hướng dẫn, gợi ý HS đề xuất các phương án tìm tòi, khám phá để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3. Bước 5: Kết luận, rút ra kiến thức bài học. - GV cho các nhóm lần lượt trình bày kết luận sau khi quan sát, thảo luận. - GV nhận xét, chốt lại: => Tôm, cua có hình dạng, kích thước khác nhưng chúng đều không có xương sống. Cơ thể chúng được bao phủ bằng một lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt. * Hoạt động 3. Thảo luận cả lớp. Mục tiêu. Nêu được ích lợi của tôm và cua. Cách tiến hành Bước 1. GV cho HS thảo luận cả lớp. - Câu hỏi: + Tôm, cua sống ở đâu? + Nêu ích lợi của tôm, cua? + Giới thiệu về hoạt động nuôi, đánh bắt hay chế biến tôm, cua mà em biết? Bước 2. Yêu cầu HS lên trình bày. - GVnhận xét, chốt lại. Tôm, cua là những thức ăn có nhiều chất đạm cần cho cơ thể con người. Ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển là những môi trường thuận tiện để nuôi và đánh bắt tôm, cua. Hiện nay, nghề nuôi tôm khá phát triển và tôm đã trở thành một mặt hàng xuất khẩu của nước ta. C. Củng cố – dặn dò -HS đọc phần bài học SGK. - Chuẩn bị bài sau: Cá. - Nhận xét bài học. Thứ 6 ngày 26 tháng 3 năm 2021 Toán TIẾT 129 LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt Biết đọc, phân tích và xử lý số liệu của một dãy và bảng số liệu đơn giản.
- 11 II. Đồ dùng dạy - học Một bảng phụ kẻ bảng số liệu trong bài 1. III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1: Thực hành lập bảng số liệu. Bài 1: GV treo bảng phụ và hỏi : + Bảng trên nói về điều gì? Số thóc gia đình chị út thu hoạch năm 2001) . + Năm 2001 gia đình chị út thu hoạch được bao nhêu kg thóc? - 1 HS điền số liệu vào ô trống ở cột thứ hai bằng phấn màu. Tương tự với các ô trống còn lại. - GV nhận xét và hỏi : + Trong ba năm đó năm nào thu hoạch được nhiều thóc nhất? + Năm 2001 thu hoạch được ít hơn năm 2003 bao nhiêu ki- lô- gam thóc? - HS làm bài vào vở. Hoạt động 2: Thực hành xử lý số liệu của một dãy . Bài 3: GV cho HS làm phần a. GV hỏi : - Số thứ nhất lớn hơn số thứ tư trong dãy bao nhiêu đơn vị? - Số thứ chín kém số thứ nhất bao nhiêu đơn vị? Hoạt động 3: Thực hành xử lý số liệu của một bảng . Bài 2: GV hướng dẫn để HS nắm được cấu tạo của bảng. - Cho HS làm mẫu phần a. HS tự làm bài vào vở phần b. - Gọi HS trình bày bài giải. GV nhận xét chữa bài. Bài giải Năm 2003 bản Na trồng được tất cả số cây thông và cây bạch đàn là: 2540 + 2515 = 5055(cây) Đáp số: 5055 cây Hoạt động 4: Nhận xét, dặn dò. GV nhận xét bài làm của HS. Tự nhiên vµ xã hội TIẾT 52 CÁ I. Yªu cÇu cÇn ®¹t a)Kiến thức: Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con cá được quan sát. b)Kỹ năng: Nêu ích lợi của loại cá. c)Thái độ: Biết yêu thích động vật. II. Chuẩn bị * GV: Hình trong SGK trang 100, 101 . * HS : SGK, cá. III. Các hoạt động dạy - học A. Bài cũ - Gọi 2 HS trả lời: - Tôm, cua là những động vật như thế nào? - Nêu ích lợi của tôm, cua? - GVnhận xét. B. Bài mới.
- 12 * Hoạt động 1. Giới thiệu bài * Hoạt động 2. Tìm hiểu một số bộ phận bên ngoài của cá Bước 1 : Đưa ra tình huống xuất phát . GV đưa ra câu hỏi gợi mở. -Kể tên một số loài cá mà em biết ? -Loài cá nào sống ở nước ngọt ? -Loài cá nào sống ở nước mặn? -Nhận xét về hình dạng và kích thước của một số loài cá ? - Bên ngoài cơ thể của cá có gì bảo vệ? Bên trong của chúng có xương sống không? - HS kể . cá thu , cá chép, cá rô, cá vàng, cá mập . -HS nêu ý kiến ban đầu của mình và ghi vào vở thực hành Những hiểu biết của mình và những câu hỏi tự phát . Bước 2. Làm bộc lộ những hiểu biết ban đầu của HS qua vật thực hoặc hình vẽ các loài cá . -HS làm việc cá nhân thông Vật thực hoặc tranh ảnh một số loài cá-ghi lại những hiểu biết của mình về các bộ phận bên ngoài của cá. Bước 3. Đề xuất các câu hỏi và phương án tìm tòi. - GV cho HS làm việc theo nhóm 6. - HS làm việc theo nhóm 6 :Tổng hợp các ý kiến cá nhân để đặt câu hỏi theo nhóm về cấu tạo bên ngoài của con cá. - Đại diện các nhóm nêu đề xuất câu hỏi. - GV chốt lại các câu hỏi của các nhóm : nhóm các câu hỏi phù hợp với nộ dung bài học: - Cá là động vật có xương sống không ? - Các loài cá khác nhau thì hình dạng và kích thước của nó như thế nào ? - Cá sống ở đâu ? - Cá thở bằng gì ? - Cá bơi bằng gì ? - Bên ngoài cơ thể của chúng được bao bọc bởi một lớp gì ? Bước 4. Thực hiện phương án tìm tòi khám phá . - GV hướng dẫn gợi ý HS đề xuất các phương án tìm tòi, khám phá để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3. Bước 5 : Kết luận , rút ra kiến thức bài học . - GV cho các nhóm lần lượt trình bày kết` luận sau khi quan sát, thảo luận. - GV nhận xét, chốt lại: Cá là động vật có xương sống, sống dưới nước, thở bằng mang. Cơ thể chúng thường có vảy bao phủ, có vây.
- 13 - GV cho HS vẽ, tô màu và ghi chú các bộ phận bên ngoài của con cá mà em thích . - GV hướng dẫn HS so sánh đối chiếu . -HS so sánh lại với hình tượng ban đầu xem thử suy nghĩ của mình có đúng không? * Hoạt động 3. Thảo luận cả lớp. Bước 1. Thảo luận cả lớp. + Kể tên một số cá ở nước ngọt và nước mặn mà em biết? + Nêu ích lợi của cá? + Giới thiệu về hoạt động nuôi, đánh bắt hay chế biến cá mà em biết? Bước 2. GV nhận xét, chốt lại: => Phần lớn các loại cá đựơc sử dụng làm thức ăn. Cá là thức ăn ngon và bổ, chứa nhiều chất đạm cần cho cơ thể người. Ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển đó là những môi trường thuận tiện để nuôi trồng và đánh bắt cá. Hiện nay, nghề nuôi cá khá phát triển và cá đã trở thành một mặt hàng xuất khẩu của nước ta. C. Củng cố – dặn dò - Đọc lại nội dung bài. - Về xem lại bài. - Chuẩn bị bài sau: Chim. - Nhận xét bài học Buổi chiều Toán TIẾT 130 LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Xác định số liền trước hoặc liền sau của số có bốn chữ số; xác định số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm có bốn số, mỗi số có đến bốn chữ số. - Đặt tính và thực hiện các phép tính: cộng, trừ các số có 4 chữ số có nhớ 2 lần không liên tiếp; nhân (chia) số có 4 chữ số với (cho) số có một chữ số. - Đổi số đo độ dài có tên hai đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo; xác định một ngày nào đó trong một tháng là ngày thứ mấy trong tuần lễ. - Biết số góc vuông trong một hình. Giải bài toán bằng hai phép tính. II. Luyện tập Phần I : Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Số liền sau của 7529 là: A. 7528 B. 7519 c. 7530 D. 7539 Câu 2: Trong các số 8572, 7852, 7285, 8752, số lớn nhất là: A. 8572 B.7852 C.7285 D. 8752 Câu 3: Trong cùng một năm ngày 27- 3 là ngày thứ năm, ngày 5 - 4 là:
- 14 A. Thứ tư B. Thứ năm C. Thứ sáu D. Thứ bảy Câu 4: Số góc vuông trong hình bên là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 5: 2cm5cm = ...cm số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 7 B. 25 C. 250 D. 205 Phần II . Làm các bài tập sau: Câu 1: Đặt tính rồi tính: 5739 + 2446 7482 - 946 1928 x 3 8970 : 6 Câu 2 .Giải bài toán: Có 3 ô tô mỗi ô tô chở 2205 kg rau. Người ta đã chuyển xuống được 4000 kg rau, từ các ô tô đó. Hỏi còn bao nhiêu kg rau chưa chở xuống? Sinh hoạt lớp TIẾT 26 NHẬN XÉT HOẠT ĐỘNG TUẦN 26 I. Yêu cầu cần đạt - Nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần về vệ sinh trực nhật, nề nếp, học tập. - Bình xét thi đua. - Nêu kế hoạch tuần tới. II. Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1. Nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần a. Cán sự lớp nhận xét: Về vệ sinh cá nhân; Về nề nếp học tập. b. GV nhận xét những ưu, khuyết điểm của HS trong tuần: - Khen ngợi những học sinh có nhiều tiến bộ, có ý thức trong học tập và các hoạt động khác. - Nhắc nhở những HS còn phạm nhiều khuyết điểm như: không thuộc bài khi đến lớp, còn thiếu sách vở, ĐDHT, hay nói chuyện riêng, ý thức học tập chưa tốt. c. Bình xét thi đua. Hoạt động 2. Kế hoạch tuần tới - Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của HS. - Tiếp tục tăng cường công tác bồi dưỡng HSNK, phụ đạo HS chưa đạt chuẩn. - Ôn tập chuẩn bị cho kiểm tra . Hoạt động 3. Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ chào mừng 26/3 - GV cho các tổ chuẩn các tiết mục:Văn nghệ, kể chuyện. - Các tổ lên thể hiện các tiết mục. - GV và học sinh cùng nhận xét. Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị cho tuần tới.

