Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Trần Văn Cương

doc 18 trang hanhan 14/07/2026 450
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Trần Văn Cương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_28_nam_hoc_2020_2021_tran_van_cuo.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Trần Văn Cương

  1. TUẦN 28 + 29 Thứ 2 ngày 5 tháng 3 năm 2021 Tập đọc TIẾT 84 CÙNG VUI CHƠI ( Dạy bài thứ 4 tuần 28 ) I. Yêu cầu cần đạt - Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ (HSKG bước đầu biết đọc bài thơ với giọng biểu cảm). - Hiểu ND, ý nghĩa: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui. Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân,khoẻ người. Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui hơn và học tốt hơn. (trả lời được các CH trong SGK; thuộc cả bài thơ). II. Đồ dùng dạy - học Tranh minh họa nội dung bài đọc trong SGK. III. Các hoạt động dạy - học 1. Bài cũ 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Cuộc chạy đua trong rừng theo lời Ngựa Con và nêu nội dung câu chuyện. 2. Dạy bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện đọc a. GV đọc bài thơ. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ - Đọc từng dòng thơ: HS nối tiếp nhau đọc mỗi em 2 dòng thơ. + GV hướng dẫn HS đọc các từ khó. - Đọc từng khổ thơ trước lớp: HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ. - GV lưa ý HS ngắt nhịp giữa các dòng, giữa các khổ thơ. + HS Đọc các từ được chú giải cuối bài. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm: HS luyện đọc nhóm 3. - Đọc đồng thanh cả bài. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn thơ, trả lời câu hỏi + Bài thơ tả hoạt động gì của HS? + HS chơi đá cầu như thế nào? - HS đọc khổ 4, TLCH: Em hiểu Chơi vui học càng vui là như thế nào? (Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, tăng thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn). Hoạt động 4: Học thuộc lòng bài thơ - 1 HS đọc bài thơ. GV hướng dẫn HS đọc thuộc từng khổ, cả bài thơ. - HS thi đọc thuộc từng khổ thơ, cả bài thơ. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà đọc thuộc lòng bài Chính tả TIẾT 55 Nghe - viết CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG I. Yêu cầu cần đạt - Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
  2. 2 - Làm đúng bài tập (2) a/b. II. Đồ dùng dạy - học Bảng phụ III. Các hoạt động dạy - học 1. Bài cũ 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở nháp: rổ, quả cầu, rễ cày, giày dép 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe - viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị. - GV đọc đoạn chính tả, HS theo dõi SGK. - Nhận xét Đoạn văn trên có mấy câu? Những chữ nào trong đoạn phải viết hoa? - HS tập viết những từ dễ sai vào vở nháp. b. GV đọc bài cho HS viết vào vở. c. Chấm, chữa bài. Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 2 (lựa chọn) - HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài vào vở. - GV lưa ý từ thiếu niên thời trước có nghĩa là thanh niên. - 1 HS lên bảng chữa bài. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng. - HS đọc lại đoạn văn sau khi đúng đã điền đủ chữ cái. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học, dặn HS về hoàn thành BT. Toán TIẾT 139 DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH I. Yêu cầu cần đạt - Làm quen với khái niệm diện tích và bước đầu có biểu tượng về diện tích qua hoạt động so sánh diện tích các hình. - Biết Hình này nằm trọn trong hình kia thì diện tích hình này bé hơn diện tích hình kia; Một hình được tách thành 2 hình thì diện tích hình đó bằng tổng diện tích 2 hình đã tách. II. Đồ dùng dạy - học Các miếng bìa hình vuông để minh hoạ cho ví dụ 1, 2, 3. III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1: Giới thiệu biểu tượng về diện tích Ví dụ 1: GV có 1 hình tròn (miếng bìa màu đỏ ), 1 hình chữ nhật (miếng bìa màu trắng). Đặt hình chữ nhật nằm gọn trong hình tròn. Ta nói Diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn. Ví dụ 2: GV giới thiệu 2 hình A, B (SGK) là 2 hình có dạng khác nhau nhưng có cùng số ô vuông như nhau. HS thấy được 2 hình A và B có diện tích bằng nhau. Ví dụ 3: GV giới thiệu hình P ở (SGK) để HS thấy được Hình P tách thành hình M và N thì diện tích hình P bằng tổng diện tích M và N.
  3. 3 Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Cho học sinh quan sát hình vẽ rồi làm bài. - HS nêu ý đúng, GV nhận xét. Bài 2: Cho HS quan sát hình, tính số hình. Từ đó có kết luận diện tích hình P lớn hơn diện tích hình Q. Bài 3: Hướng dẫn HS cắt ghép hình, so sánh diện tích. - HS làm việc cá nhân sau đó nêu kết quả. Hoạt động 3: Nhận xét, dặn dò. GV nhận xét giờ học. Dặn HS về ôn bài. Thứ 3 ngày 6 tháng 4 năm 2021 Tâp viết TIẾT 28 ÔN CHỮ HOA T I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1 dòng chữ Th), L (1 dòng); viết đúng tên riêng Thăng Long (1 dòng) và câu ứng dụng Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. - HS NK viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở TV3. II. Đồ dùng dạy - học Mẫu chữ viết hoa T và từ ứng dụng, câu ứng dụng viết trên giấy kẻ ô. III. Các hoạt động dạy - học 1. Bài cũ GV kiểm tra HS viết ở nhà. HS viết ở nháp: Tân Trào 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết trên nháp . a. Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài T, (Th), L. - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết vào nháp: T, L b. Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng) - HS đọc tên riêng (Thăng Long). - GV giới thiệu và viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. HS tập viết vào nháp. c. Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dục Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ. - GV giúp HS hiểu nội dung lời khuyên của câu ứng dụng. - HS tập viết ở trên nháp chữ: Thể dục. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết. HS viết bài theo yêu cầu. GV theo dõi nhắc nhở. Hoạt động 4: Chấm, chữa bài. GVchấm một số bài, nhận xét giờ học, dặn HS về viết phần còn lại. Toán TIẾT 140 ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH. XĂNG-TI-MÉT VUÔNG I. Yêu cầu cần đạt
  4. 4 - Biết đơn vị đo diện tích: Xăng-ti-mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh dài 1cm. - Biết đọc, viết số đo diện tích theo xăng- ti-mét vuông. II. Đồ dùng dạy - học Hình vuông cạnh 1 cm (bằng bìa hoặc nhựa) cho từng HS. III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1: Giới thiệu xăng- ti- mét vuông. - Để đo diện tích ta dùng đơn vị: Xăng - ti - mét vuông. - Xăng - ti - mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh 1 cm (GV cho HS lấy hình vuông cạnh 1cm, đo cạnh 1 cm. Đó là 1 xăng ti mét vuông). - Xăng - ti - mét vuông viết tắt là cm2. Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1: Luyện đọc, viết số đo diện tích xăng ti mét vuông. Yêu cầu HS đọc đúng, viết đúng kí hiệu cm2. Bài 2: HS hiểu được số đo diện tích một hình theo xăng- ti- mét vuông chính là số ô vuông 1cm2 có trong hình đó. (Bước đầu làm quen cách đo diện tích hình A là 6cm2) - Dựa vào mẫu HS tính được diện tích hình B là 6cm 2 (Gồm 6 ô vuông diện tích 1cm2) - So sánh diện tích hình A bằng diện tích hình B (vì cùng bằng 6cm2). Bài 3: Yêu cầu HS thực hịên phép tính với các số đo có đơn vị đo là cm2. Bài 4: Yêu cầu HS giải và trình bày bài giải rồi lên chữa bài. Hoạt động 3: Nhận xét, dặn dò. - GVnhận xét bài làm của HS. - Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài sau. Chính tả TIẾT 56 Nhớ - viết: CÙNG VUI CHƠI I. Yêu cầu cần đạt - Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập (2) a/b. II. Đồ dùng dạy - học Một số tờ giấy A4. Tranh ảnh ở BT2. III. Các hoạt động dạy - học 1. Bài cũ 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp những từ ngữ sau thiếu niên, nai nịt, khăn lụa, thắt lỏng. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chính tả. a. Hướng dẫn chuẩn bị - 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ Cùng vui chơi. - 2 HS đọc thuộc khổ thơ cuối. - HS đọc thầm 2,3 lượt các khổ thơ 2,3,4.
  5. 5 - HS tập viết những từ ngữ dễ viết sai. b. Yêu cầu HS gấp sách và viết bài vào vở. c. Chấm và chữa bài Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập. - HS đọc bài tập 2a, tự làm bài vào vở - GV phát riêng giấy A4 cho HS một HS làm để chữa. - Cả lớp và GV nhận xét chốt ý đúng. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học. Dặn HS về hoàn thành BT. Thứ 4 ngày 7 tháng 4 năm 2021 Tập làm văn TIẾT 28KỂ LẠI MỘT TRẬN THI ĐẤU THỂ THAO I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu kể được một số nét chính của một trận thi đấu thể thao đã được xem, được nghe, tường thuật,... dựa theo gợi ý (BT1). - Viết lại được một tin thể thao. - KNS: Tìm và xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu. II. Đồ dùng dạy - học - Bảng lớp viết gợi ý kể về một trận thi đấu thể thao (SGK) - Tranh, ảnh một số cuộc thi đấu thể thao, một vài tờ báo có tin thể thao. III. Các hoạt động dạy - học 1. Bài cũ GV kiểm tra 2 HS đọc lại bài viết tiết TLV trước. GV nhận xét rút kinh nghiệm bài làm của HS. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập, cả lớp theo dõi SGK. - GV nhắc HS, gợi ý các buổi thi đấu mà các em chứng kiến hay nghe kể, đọc trên sách báo... + Dựa theo gợi ý có thể linh hoạt thay đổi trình tự. - Một HS NK kể mẫu - GV nhận xét. - Từng cặp HS kể, một số HS kể trước lớp. - Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất. Bài tập 2: GV nhắc HS chú ý: Tin cần thông báo phải là một tin thể thao chính xác (Cần biết tin đó từ nguồn nào : Đọc trên báo, sách, tạp chí nào, nghe từ phát thanh, chương trình ti vi nào....) - HS viết bài; rồi đọc các mẫu tin đã viết. - Cả lớp và GV nhận xét về lời thông báo; cách dùng từ; mức độ rõ ràng; sự thú vị, mới mẻ của thông tin. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học và dặn HS suy nghĩ hoàn chỉnh lời kể một trận đấu thể thao để có một bài viết hay trong tiết tập làm văn tuần sau.
  6. 6 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN BUỔI HỌC THỂ DỤC( Dạy bài tuần 29 ) I/ Yêu cầu cần đạt 1. Tập đọc - Đọc đúng giọng các câu cảm, câu cầu khiến. - Hiểu nội dung: Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một học sinh bị tật nguyền (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Kể chuyện - Bước đầu biết kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của một nhân vật. II/ Đồ dùng dạy - học - Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK. - Bảng phụ viết sẵn, câu đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc. III/ Các hoạt động dạy - học TẬP ĐỌC 1. Kiểm tra bài cũ - 2 học sinh đọc 2 đoạn trong bài “ Cuộc chạy đua trong rừng” - HS 1: Đọc đoạn 1 và trả lời. Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào? - HS 2: Đọc đoạn 2 và trả lời. Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì? - GV nhận xét và ghi điểm. 2. Dạy bài mới Hoạt động 1. Giới thiệu bài đọc. - GV, HS nói về những hình ảnh trong tranh minh hoạ bài tập đọc. Một cậu bé gù cố leo lên cây cột. Thầy giáo cả mặt chăm chú theo giỏi. Các bạn học sinh đứng dới khích lệ, từ đó giới thiệu bài. Hoạt động 2. Luyện đọc. * Giáo viên đọc mẫu toàn bài: - Hướng dẫn học cách đọc từng đoạn: + Đoạn 1: Giọng sôi nỗi. Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện cách leo lên xà ngang, sự nổ lực của mỗi học sinh khi luyện tập. + Đoạn 2: Giọng đọc chậm rãi. Nhấn giọng các từ ngữ thể hiện nổi vất vả của nen - li, cố gắng, quyết tâm chinh phục độ cao của cậu, nổi lo lắng sự cổ vũ, khuyến khích nhiệt thành của thầy giáo và bạn bè. + Đoạn 3: Giọng đọc hân hoan cảm động * Học sinh luyện đọc: - Học sinh nối tiếp đọc từng câu - Giáo viên nhận xét học sinh đọc - Giáo viên ghi bảng: Đê - rôt - xi ; Cô - ret - ti ; xtac - đi ; Ga - rô - nê ; Nen - li. - Giáo viên yêu cầu 3 học sinh đọc. Cả lớp đọc đồng thanh - Giáo viên hỏi học sinh ngoài những từ trên em còn thấy những từ nào khó đọc? ( học sinh nêu giáo viên ghi ) - Học sinh luyện đọc. - Giáo viên yêu cầu đọc câu có từ khó đọc - Bài tập đọc có 3 đoạn giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
  7. 7 - Lớp nhận xét bạn đọc * Tương tự như vậy với đoạn 2 và đoạn 3 - Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trong bài - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc câu dài khó đọc - Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu các từ ngữ mới được chú giải sau bài đọc: Gà tây, bò mộng, chật vật - Em hãy đặt câu với từ chật vật? ( Chú em phải chật vật lắm mới mua được vé xem bóng đá ) - Giáo viên chia lớp thành từng nhóm 3 em. Yêu cầu học sinh luyện đọc theo đoạn trong nhóm. - Giáo viên gọi 1 nhóm đứng dậy đọc, lớp nhận xét nhóm bạn đọc. - Mỗi nhóm cử một em thi đọc giữa các nhóm - Lớp nhận xét, giáo viên tuyên dương - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1: Hai học sinh nối tiếp nhau đọc đoạn 2,3 - Một học sinh đọc toàn bài. Hoạt động 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài. + 1 học sinh đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi: - Nhiệm vụ của bài tập thể dục là gì? ( mỗi học sinh phải leo lên đến trên cùng một cái cột cao, rồi đứng thắng người trên chiếc xà ngang) - Các bạn trong lớp thực hiện bài tập thể dục như thế nào? ( Đê- rôt -xi và Cô - ret - ti leo như hai con khỉ; Xtac - đi thở hồng hộc, mặt đỏ như gà tây; Ga - nô - nê leo lên dể như không, tưởng như có thể vác thêm một người nữa trên vai ) + Học sinh đọc thầm đoạn 2, trả lời. - Vì sao Nen - li đợc miễn tập thể dục ? ( vì cậu bị tật từ nhỏ - bị gù ) - Vì sao Nen - li cố xin thầy cho được tập như mọi ngời? ( vì cậu muốn vượt qua chính mình, muốn làm những việc các bạn làm được ) + Cả lớp đọc thầm đoạn 2,3 - Tìm những chi tiết nói lên quyết tâm của Nen - li ? ( Nen - li leo lên một cách chật vật, mặt đỏ như lửa, mồ hôi ớt đẩm trán, Thầy giáo bảo cậu có thể xuống cậu vẫn cố sức leo. Cậu rướn người lên thế là nắm chặt được cái xà..) - Em hãy tìm thêm một tên thích hợp đặt cho câu chuyện ? ( VD: Quyết tâm của Nen - li. / Cậu bé can đảm ./ Nen - li dũng cảm....) - Em hãy cho biết câu chuyện này nói lên điều gì? ( ca ngợi quyết tâm vượt khó của một học sinh bị tật nguyền. Hoạt động 4. Luyện đọc lại. - Ba học sinh nối tiếp thi đọc 3 đoạn câu chuyện giáo viên nhắc học sinh chú ý nhấn giọng một số từ ngữ. - Một tốp 5 học sinh đọc theo vai ( ngời dẫn chuyện, thầy giáo, 3 học sinh cùng nói “ cố lên....” ) KỂ CHUYỆN - Một học sinh đọc yêu cầu tiết kể chuyện. - Giáo viên giao nhiệm vụ: Kể lại toàn bộ câu chuyện bằng lời của một nhân vật. * Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
  8. 8 - Học sinh kể lại câu chuyện theo lời một nhân vật (có thể kể theo lời Nen - li, thầy giáo, Đê - rôt - xi, cô - ret - ti, xtac - đi hoặc Ga - rô - nê ) - Giáo viên nhắc các em chú ý thế nào là nhập vai kể lại theo lời nhân vật - Một học sinh kể mẫu ( VD: Tôi là Ga-rê- nê. Tôi muốn kể về buổi học thể dục đã để lại cho tôi ấn tượng thật tốt đẹp. Hôm ấy thầy giáo hướng dẫn chúng tôi đến một cái cột cao và thẳng đứng giữa phòng thể thao. Thầy bảo chúng tôi phải leo đến tận trên cùng cái cột đó...) - Giáo viên nhận xét - Từng cặp học sinh kể đoạn 1 theo lời một nhân vật - Một vài học sinh thi kể trước lớp - Giáo viên cả lớp bạn kể đúng yêu cầu, kể hấp dẫn nhất 3. Củng cố dặn dò: - Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện kể theo lời nhân vật - Giáo viên xét tiết học DẠY BÀI TUẦN 29 Toán TIẾT 141 DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được quy tắc tính diện tích hình chữ nhật khi biết số đo 2 cạnh của nó. - Vận dụng để tính diện tích một số hình chữ nhật đơn giản theo đơn vị đo là xăng-ti-mét vuông. II. Đồ dùng dạy - học Chuẩn bị 1 số hình chữ nhật bằng bìa có các kích thước khác nhau ; bảng phụ. III. Các hoạt động dạy - học 1. Bài cũ Gọi một HS đọc, viết đơn vị đo diện tích xăng- ti- mét- vuông. - 1 HS khác chữa BT4 trang 151 SGK. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài. Hoạt động 2: Xây dựng qui tắc tính diện tích hình chữ nhật. - GV dựa vào hình vẽ ở SGK để hướng dẫn HS: + Hình chữ nhật ABCD gồm bao nhiêu ô vuông? (12 ô vuông). + Em làm như thế nào để tính được 12 ô vuông? (4 x 3 = 12 ô vuông). + Mỗi ô vuông có diện tích là bao nhiêu? (1cm2) + Vậy diện tích của hình chữ nhật ABCD là bao nhiêu? (12cm2) + HS nêu cách tính diện tích hình chữ nhật ABCD: 4 x 3 = 12 (cm2). + GV giới thiệu: 12 cm2 là diện tích hình chữ nhật ABCD. + GV rút ra qui tắc tính diện tích hình chữ nhật (như SGK). + Gọi nhiều HS đọc qui tắc tính diện tích hình chữ nhật, - GV cho HS quan sát biểu tượng hình chữ nhật có diện tích 12cm 2 như con tem, nhãn vở,... Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: Viết vào ô trống theo mẫu: - GV treo bảng phụ, phân tích mẫu.
  9. 9 - Yêu cầu HS tính diện tích, chu vi hình chữ nhật với các kích thước cho ở cột 2, 3 theo mẫu. - Cả lớp làm bài vào vở, một HS làm bài vào bảng phụ sau đó cả lớp cùng nhận xét, chữa bài. Bài 2: Một HS đọc đề bài. - GV nêu câu hỏi để HS tóm tắt, tìm cách giải bài toán. - HS trình bày bài giải vào vở. Một HS chữa bài; GV và cả lớp nhận xét. Bài 3: Phần a) GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự trình bày bài giải, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau. Phần b) GV lưu ý HS chiều dài và chiều rộng không cùng đơn vị đo nên trước khi tính diện tích thì phải đổi từ đề- xi- mét sang xăng- ti- mét. Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò - HS nêu lại qui tắc tính diện tích hình chữ nhật. - GV hệ thống toàn bài. Dặn HS về ôn bài. Tự nhiên - xã hội TIẾT 56 MẶT TRỜI I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất Mặt Trời chiếu sáng và sưởi ấm Trái Đất. - HSNK: Nêu được những việc gia đình đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời. II. Đồ dùng dạy - học Các hình trong SGK trang 110, 111. III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm. - GV chia lớp thành 3 nhóm và giao việc cho mỗi nhóm: * Nhóm 1: Vì sao ban ngày không cần đèn mà chúng ta vẫn nhìn rõ mọi vật? * Nhóm 2: Khi đi ra ngoài trời nắng, bạn thấy như thế nào? Tại sao? * Nhóm 3: Nêu ví dụ chứng tỏ Mặt Trời vừa chiếu sáng vừa tỏa nhiệt? - HS thảo luận theo nhóm sau đó đại diện các nhóm trình bày thảo luận của nhóm mình. - GV nhận xét và kết luận: Mặt Trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt. Hoạt động 2: Quan sát ngoài trời - HS quan sát phong cảnh xung quanh trường và thảo luận N2 các câu hỏi + Nêu ví dụ về vai trò của Mặt Trời đối với con người, động vật và thực vật? + Nếu không có Mặt Trời thì điều gì sẽ xẩy ra trên Trái Đất? - Đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV bổ sung và kết luận: Nhờ Mặt Trời, cây cỏ xanh tươi, người và động vật khỏe mạnh. Hoạt động 3: Làm việc theo SGK - Cho HS quan sát các hình 2, 3, 4 trang 111 SGK: Kể với bạn những ví dụ về việc con người đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời. - GV cho HS liên hệ hằng ngày gia đình các em đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời để làm gì?
  10. 10 - GV nhận xét và cho HS biết thêm: Những thành tựu khoa học ngày nay trong việc sử dụng năng lượng Mặt Trời. * GV nhận xét giờ học. Dặn HS chuẩn bị bài học sau. Thứ 5 ngày 8 tháng 3 năm 2021 Toán TIẾT 142 LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt Biết tính diện tích hình chữ nhật theo kích thước cho trước. II. Các hoạt động dạy - học 1. Bài cũ - Gọi HS nhắc lại qui tắc tính diện tích hình chữ nhật. - Một HS làm bài tập 3a SGK. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: - Một HS đọc yêu cầu bài. GV hướng dẫn HS hai cạnh hình chữ nhật không cùng số đo, phải đổi ra cùng đơn vị đo. - HS làm bài vào vở rồi chữa bài. Bài 2: - Một HS đọc đề bài. GV cho HS quan sát hình H với kích thước cho sẵn (như SGK). GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình H. - HS trình bày bài giải vào vở. - GV chấm chữa bài. Bài 3: - Một HS đọc yêu cầu bài. GV hướng dẫn HS đây là bài toán hợp (gồm hai phép tính). Trước hết tính chiều dài, rồi tính diện tích hình chữ nhật. - HS làm bài vào vở. - Một HS chữa bài lên bảng. GV và cả lớp nhận xét. Hoạt động 3: Nhận xét, dặn dò. GV nhận xét giờ học. Dặn HS về ôn lại bài. Tập đọc TIẾT 87 LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC I. Yêu cầu cần đạt - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Bước đầu hiểu tính đúng đắn, giàu sức thuyết phục trong lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Bác Hồ. Từ đó có ý thức luyện tập để bồi bổ sức khoẻ. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - KNS: Xác định giá trị. II. Đồ dùng dạy - học Tranh, ảnh Bác Hồ luyện tập thể dục. III. Các hoạt động dạy - học 1.Bài cũ GV kiểm tra 2 HS đọc bài Buổi học thể dục và trả lời các câu hỏi về nội dung từng đoạn. 2. Dạy bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
  11. 11 GV cho HS quan sát ảnh Bác Hồ đang tập thể dục từ đó giới thiệu bài học Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục. Hoạt động 2: Luyện đọc. a. GV đọc toàn bài (giọng rành mạch, dứt khoát). b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS đọc nối tiếp nhau mỗi em 1 câu. + GV viết bảng những từ khó, hướng dẫn HS luyện đọc. - Đọc từng đoạn trước lớp (3 đoạn) + GV hướng dẫn các em cách ngắt, nghỉ hơi đúng. - GV giúp HS giải nghĩa những từ mới được chú giải cuối bài. + HS tập đặt câu với từ bồi bổ. - Đọc từng đọan trong nhóm. Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm bài văn, trao đổi nhóm đôi, trả lời các câu hỏi + Sức khoẻ cần thiết như thế nào trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc? + Vì sao tập thể dục là bổn phận của mỗi người yêu nước? + Em hiểu ra điều gì sau khi đọc Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục? + Em sẽ làm gì sau khi đọc Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục? - HSTL, GV nói thêm về việc luyện tập thể dục đối với sức khoẻ con người. Hoạt động 4: Luyện đọc lại. - Một HS khá đọc cả bài. - Một vài HS thi đọc. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất, đúng giọng nhất. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò. - GV cho HS liên hệ việc tập thể dục của các em ở nhà, ở trường. - GV nhận xét giờ học, dặn HS về luyện đọc bài. Luyện từ và câu TIẾT 29TỪ NGỮ VỀ THỂ THAO. DẤU PHẨY I. Yêu cầu cần đạt - Kể được tên một số môn thể thao (BT1). - Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm Thể thao (BT2). - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3a/b hoặc a/c; HSNK làm toàn bộ BT3). II. Đồ dùng dạy - học Một số tranh ảnh về các môn thể thao được nói đến ở BT1; Bảng phụ viết 3 câu văn ở BT3. III. Các hoạt động dạy - học 1. Bài cũ GV kiểm tra 2 HS làm miệng BT1 và BT3, (Tiết LTVC tuần 28). 2. Dạy bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: - Một học sinh đọc yêu cầu bài.
  12. 12 - Từng cặp HS trao đổi, viết vào vở nháp các môn thể thao theo yêu cầu của bài. - GV mời 3 nhóm lên bảng thi tiếp sức, sau đó các nhóm cử đại diện đọc bài làm của nhóm. - GV và HS cả lớp nhận xét chốt lời giải đúng. - GV giải thích thêm về một số môn thể thao bằng tranh ảnh. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài và truyện vui Cao cờ. - HS làm bài rồi đọc bài làm. Cả lớp và GV nhận xét chốt lại ý đúng. - GV ghi bảng các từ ngữ nói về kết quả thi đấu: được, thua, không ăn, thắng, hoà. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu câu chuyện: + Anh chàng trong truyện tự nhận mình là người như thế nào? + Anh ta có thắng ván cờ nào trong cuộc chơi không? + Truyện đáng cười ở điểm nào? Bài tập 3: - Một HS đọc yêu cầu bài (điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp). - GV treo bảng phụ ghi sẵn các câu văn, nêu câu hỏi gợi ý để HS làm bài. - HS làm bài cá nhân, 1 HS làm bài vào bảng phụ. GV và cả lớp nhận xét chốt ý đúng. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò. GV nhận xét tiết học. Nhắc HS về nhà xem lại BT. Chính tả TIẾT 57 Nghe - viết BUỔI HỌC THỂ DỤC I. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập (3) a/b. II. Đồ dùng dạy - học Bảng lớp viết (2 lần) BT2; Bảng phụ; 1 tờ phiếu to viết nội dung BT3. III. Các hoạt động dạy-học 1. Bài cũ Một HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp: bóng ném, leo núi, cầu lông, luyện võ, đấu võ. 2. Dạy bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe- viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc 1 lần bài chính tả. Cả lớp theo dõi trong SGK. GV hỏi - Câu nói của thầy giáo đặt trong dấu gì? Những chữ nào trong đoạn phải viết hoa? - HS viết vào giấy nháp những chữ dễ viết sai. b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. c. Chấm, chữa bài Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 2: Một HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài cá nhân.
  13. 13 - GV mời hai học sinh lên bảng làm bài. GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài tập 3 (lựa chọn) - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT. HS làm bài vào vở . - GV dán tờ phiếu lên bảng, mời một HS lên làm bài vào phiếu hoặc bảng phụ. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò. GV dặn HS về chuẩn bị bài sau. Toán TIẾT 143 DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG I. Yêu cầu cần đạt Giúp HS nắm được quy tắc tính diện tích hình vuông theo số đo cạnh của nó và bước đầu vận dụng tính diện tích của một hình vuông theo đơn vị đo là cm2. II. Đồ dùng dạy - học Một số hình vuông bằng bìa có kích thước khác nhau; Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy - học 1. Bài cũ Gọi HS nêu qui tắc tính diện tích hình chữ nhật. 2. Dạy bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài. Hoạt động 2: Giới thiệu qui tắc tính diện tích hình vuông. - GV dựa vào hình vẽ ở SGK để hướng dẫn HS: + Hình vuông ABCD gồm bao nhiêu ô vuông? (9ô vuông). + Em làm như thế nào để tính được 9 ô vuông? (3 x 3 = 9 ô vuông). + Mỗi ô vuông có diện tích là bao nhiêu? ( 1cm2). + Vậy diện tích của hình vuông ABCD là bao nhiêu? (9 cm2). + HS nêu cách tính diện tích hình vuông ABCD: 3 x 3 = 9 (cm2) + GV giới thiệu: 9 cm2 là diện tích hình vuông ABCD. + GV rút ra qui tắc tính diện tích hình vuông ( như SGK). + Gọi nhiều HS đọc qui tắc tính diện tích hình vuông. - GV cho HS quan sát biểu tượng hình vuông có diện tích 9cm2 như viên gạch men, miếng bìa,... Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: Viết vào ô trống theo mẫu: - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi, diện tích hình vuông. - HS tự tính vào viết kết quả vào các cột còn lại theo mẫu. - Một HS làm bài vào bảng phụ, sau đó cả lớp nhận xét. Bài 2: HS đọc đề bài. - GV gợi ý để HS biết đổi số đo cạnh từ mm sang cm rồi mới tính diện tích hình vuông đó. - HS làm bài vào vở, một HS làm bài vào bảng phụ. - Cả lớp cùng chữa bài.
  14. 14 Bài 3: HS đọc đề bài. - GV nêu câu hỏi để HS biết muốn tính diện tích hình vuông đó, trước hết phải tính độ dài mỗi cạnh hình vuông. - HS làm bài vào vở. GV chấm chữa bài. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò - Gọi HS nhắc lại qui tắc tính diện tích hình vuông. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về ôn bài. Thứ 6 ngày 9 tháng 3 năm 2021 Toán TIẾT 144 LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt Biết tính diện tích hình vuông. II. Các hoạt động dạy - học 1. Bài cũ Gọi HS nêu qui tắc tính diện tích hình vuông. - HS khác làm BT3(SGK). 2. Dạy bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài. Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1: - Tính diện tích hình vuông có cạnh 7cm; 5cm. - HS nhắc lại qui tắc tính diện tích hình vuông. - HS tự làm bài vào vở rồi đổi vở cho nhau tự kiểm tra. Bài 2: - Một HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS giải bài toán theo hai bước + Bước 1: Tính diện tích một viên gạch men. + Bước 2: Tính diện tích 9 viên gạch men - HS trình bày bài giải vào vở. Một HS làm bài vào bảng phụ. - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài 3: - GV hướng dẫn HS tính chu vi và diện tích hình chữ nhật, chu vi diện tích hình vuông theo kích thước đã cho rồi so sánh chúng. - HS làm bài vào vở. GV nhận xét, chữa bài. Hoạt động 3: Nhận xét, dặn dò GV nhận xét giờ học. Dặn HS về ôn lại bài. Tập làm văn TIẾT 29 VIẾT VỀ MỘT TRẬN THI ĐẤU THỂ THAO I. Yêu cầu cần đạt Dựa vào bài TLV miệng ở tuần trước, viết được một đoạn văn ngắn (khoảng 6 câu) kể lại một trận thi đấu thể thao. II. Đồ dùng dạy - học Bảng phụ viết 6 câu hỏi gợi ý cho BT1, tiết TLV tuần 28. III. Các hoạt động dạy - học 1. Bài cũ - 2, 3 HS kể lại một trận thi đấu thể thao mà em có dịp xem. - GV nhận xét, đánh giá.
  15. 15 2. Dạy bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết bài - GV nhắc HS : Trước khi viết cần xem lại những câu hỏi gợi ý của BT1 tiết TLV tuần 28. Đó là những nội dung cơ bản cần kể. Viết đủ ý rõ ràng, rành mạch từng câu, giúp người nghe hình dung được trận đấu. - Viết nháp trước khi viết bài vào vở - HS viết bài vào vở . - HS tiếp nối nhau đọc bài viết. GV nhận xét, chữa 1 số bài và nhận xét chung. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà tiếp tục hoàn thiện bài viết. Tự nhiên và xã hội TIẾT 57 THỰC HÀNH: ĐI THĂM THIÊN NHIÊN (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - HS quan sát được các bộ phận của những con vật hay cây cối đã gặp khi đi thăm thiên nhiên. - HS NK biết phân loại một số cây và con đã gặp. - KNS: KN tìm kiếm và xử lí thông tin: Tổng hợp các thông tin thu nhận được về các loại cây, con vật; Khái quát hoá về đặc điểm chung của thực vật và động vật. II. Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1: Đi thăm thiên nhiên. - GV tổ chức cho HS đi thực hành quan sát những con vật, cây cối xung quanh trường học. - HS đi theo nhóm. Các nhóm trưởng điều khiển và quản lí các bạn. - HS quan sát những con vật hoặc cây cối. GV bao quát chung cả lớp. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả quan sát của nhóm mình. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá kết quả quan sát của các nhóm và tuyên dương những nhóm có kết quả quan sát tốt và rút ra những kinh nghiệm trong quá trình thực hành. - GV cho HSNK ghi tên các loại cây, con theo nhóm. Hoạt động2: Củng cố, dặn dò GV nhận xét về ý thực học tập của HS. Dặn HS về chuẩn bị cho bài học sau. Buổi chiều Toán TIẾT 145 PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I. Yêu cầu cần đạt - Biết thực hiện phép cộng các số trong phạm vi 100 000 (bao gồm đặt tính và tính). - Củng cố về giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính. - Đối với HSNK cần làm đủ bài tập 2b và BT3. II. Đồ dùng dạy - học
  16. 16 Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy - học 1. Bài cũ 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở nháp: Tính 4567 + 2863 ; 1096 + 4905 ; 2673 + 4291 - GV nhận xét, đánh giá. 2. Dạy bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn cách thực hiện phép cộng 45732 + 36194 - GV nêu bài toán :tìm tổng của hai số 45732 + 36194 - GV hỏi Muốn tính tổng hai số ta làm như thế nào? - GV yêu cầu HS dựa vào cách thực hiện phép cộng các số có bốn chữ số để thực hiện phép cộng này. - HS tự đặt tính và thực hiện tính, sau đó một em trình bày cách đặt tính và thực hiện tính. GV ghi bảng như ở SGK. - GV và cả lớp nhận xét. - GV giúp HS tự nêu: Đặt tính sao cho các số cùng hàng thẳng cột với nhau, rồi viết dấu cộng, kẻ vạch ngang và thực hiện cộng từ phải sang trái. Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: - Yêu cầu học sinh nêu cách tính. - HS tự làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài vào bảng phụ. GV và cả lớp nhận xét. Bài 2: Đặt tính rồi tính: HS tự làm bài sau đó đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau. Bài 3: Một HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ, đọc các dữ liệu có trên hình vẽ. - Một HS nêu qui tắc tính diện tích hình chữ nhật. - HS tự làm bài vào vở. Một HS chữa bài lên bảng phụ. GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài 4: HS đọc đề bài; GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình. HS quan sát hình vẽ, phân tích tìm cách giải bài toán. - HS trình bày bài giải vào vở. - GV nhận xét, chữa bài. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò GV hệ thống toàn bài. Dặn HS về nhà ôn bài. Chính tả TIẾT 58 Nghe - viết LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC I. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập (2) a/b. II. Đồ dùng dạy - học 3 tờ phiếu ghi ND bài tập 2. III. Các hoạt động dạy - học 1. Bài cũ
  17. 17 GV kiểm tra 2 HS viết bảng, cả lớp viết vào vở nháp: nhảy cao, nhảy xa, sới vật, đua xe, 2. Dạy bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe - viết. a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc bài chính tả, cả lớp theo dõi SGK. - GV giúp các em nắm nội dung bài viết Vì sao mỗi người dân phải luyện tập thể dục? - HS đọc thầm và viết ra giấy nháp những chữ mình dễ viết sai. b. GV đọc, HS viết bài c. Chấm, chữa bài. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài tập 2 (Lựa chọn): - HS đọc yêu cầu của bài và đọc truyện vui. - HS làm bài cá nhân. - GV chia bảng lớp thành 3 phần, mời 3 nhóm lên bảng thi tiếp sức. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò. GV nhận xét giờ học. Dặn HS về hoàn thành BT. Tự nhiên và xã hội TIẾT 58 THỰC HÀNH: ĐI THĂM THIÊN NHIÊN (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt Sau bài học HS biết : - HS quan sát được các bộ phận của những con vật hay cây cối đã gặp khi đi thăm thiên nhiên. - HSNK biết phân loại một số cây và con đã gặp. - KNS: KN hợp tác khi làm việc nhóm như: KN lắng nghe, trình bày ý kiến cá nhân và khả năng diễn đạt, tôn trọng ý kiến người khác, tự tin. Nổ lực làm việc của cá nhân tạo nên kết quả chung của cả nhóm. II. Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1: Đi thăm thiên nhiên. - GV tổ chức cho HS đi thực hành quan sát những con vật, cây cối xung quanh trường học. - HS đi theo nhóm. Các nhóm trưởng điều khiển và quản lí các bạn. - HS quan sát những con vật hoặc cây cối. - GV bao quát chung cả lớp. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả quan sát của nhóm mình. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá kết quả quan sát của các nhóm và tuyên dương những nhóm có kết quả quan sát tốt và rút ra những kinh nghiệm trong quá trình thực hành. - GV cho HS khá giỏi ghi tên các loại cây, con theo nhóm. Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò GV nhận xét về ý thực học tập của HS. Dặn HS về chuẩn bị cho bài học sau.
  18. 18 Tập viết TIẾT 29 ÔN CHỮ HOA T (Tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1 dòng chữ Tr); viết đúng tên riêng Trường Sơn (1 dòng) và câu ứng dụng Trẻ em như búp trên cành/Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. - HSNK viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở TV3. II. Đồ dùng dạy - học Mẫu chữ viết hoa T. Tên riêng và câu ứng dụng trong bài viết trên dòng kẻ ô li. III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1.Giới thiệu bài. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS viết trên nháp. a. Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài T(Tr), S, B. - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ hoa. - HS tập viết vào nháp: T(Tr), S. b. Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng): - HS đọc tên riêng (Trường Sơn) - GV giới thiệu và viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. HS tập viết vào nháp. c. Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng. - GV giúp HS hiểu nội dung câu thơ. - HS tập viết ở trên nháp, các chữ: Trẻ em Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết. - GV nêu yêu cầu bài viết. - HS viết bài vào vở tập viết, GV theo dõi nhắc nhở. Hoạt động 4. Chấm, chữa bài. GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét. Hoạt động 5. Củng cố , dặn dò. Nhắc HS luyện viết thêm trong vở TV để rèn chữ đẹp