Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trần Văn Cương
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trần Văn Cương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_23_nam_hoc_2020_2021_tran_van_cuo.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trần Văn Cương
- TUẦN 23 Thứ hai, ngày 01 tháng 03 năm 2021 Tập đọc – Kể chuyện NHÀ ẢO THUẬT I. Yêu cầu cần đạt A. Tập đọc. - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu ND: Khen ngợi hai chị em Xô-phi là những em bé ngoan, sẵn sàng giúp đỡ người khác. Chú Lí là người tài ba, nhân hậu, rất yêu quý trẻ em. (trả lời các CH trong SGK) * Thể hiện sự thông cảm. B. Kể chuyện - Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ. - HSKG: Kể được từng đoạn câu chuyện bằng lời của Xô-phi hoặc Mác. II. Đồ dùng dạy - học. Tranh, ảnh minh hoạ truyện trong SGK. III. Các hoạt động dạy - học Tập đọc 1. Bài cũ. Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Cái cầu và trả lời câu hỏi. 2. Dạy bài mới. Hoạt động 1. Giới thiệu bài Hoạt động 2. Luyện đọc a. GV đọc toàn bài. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu. GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó. - Đọc từng đoạn trước lớp: HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài. - HS tìm hiểu nghĩa của từ ngữ mới được chú giải ở cuối bài. HS tập đặt câu với từ tình cờ. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Cả lớp đọc ĐT bài văn. Hoạt động 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài. - Cả lớp đọc thầm đoạn 1, TL: Vì sao chị em Xô-phi không đi xem ảo thuật? (Vì bố của các em đang nằm viện, mẹ rất cần tiền chữa bệnh cho bố, các em không dám xin tiền mẹ mua vé). - HS đọc thầm đoạn 2, trả lời: + Hai chị em Xô - phi đã gặp và giúp đỡ nhà ảo thuật như thế nào? (Tình cờ gặp chú Lí ở ga, hai chị em đã giúp chú mang những đồ đạc lỉnh kỉnh đến rạp xiếc) + Vì sao hai chị em không chờ chú Lí dẫn vào rạp? (Hai chị em nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác nên không muốn chờ chú trả ơn) - Một HS đọc đoạn 3, 4. Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi: + Vì sao chú Lí tìm đến nhà Xô-phi và Mác? (Chú muốn cảm ơn hai bạn nhỏ rất ngoan, đã giúp đỡ chú)
- 2 + Những chuyện gì đã xảy ra khi mọi người uống trà? (Đã xảy ra hết bất ngờ này đến bất ngờ khác, một cái bánh bỗng biến thành hai cái, các dải băng đủ màu sắc từ lọ đường bắn ra, 1 chú thỏ trắng mắt hồng nằm trên chân Mác) + Theo em, chị em Xô-phi đã được xem ảo thuật chưa? (Chị em Xô - phi được xem ảo thuật ngay tại nhà) * GV: Nhà ảo thuật Trung Quốc nổi tiếng đã tìm đến nhà hai bạn nhỏ để biểu diễn, bày tỏ sự cảm ơn đối với hai bạn. Sự ngoan ngoãn và lòng tốt của hai bạn đã được đền đáp. Hoạt động 4. Luyện đọc lại. - Ba HS nối tiếp nhau thi đọc 4 đoạn truyện. GV kết hợp hướng dẫn HS đọc một số câu khó. - Một số học sinh đọc toàn truyện. Kể chuyện Hoạt động 1. GV nêu nhiệm vụ Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ 4 đoạn câu chuyện Nhà ảo thuật, kể lại câu chuyện bằng lời của Xô - phi (hoặc Mác). Hoạt động 2. Hướng dẫn HS kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận ra nội dung truyện trong từng tranh: Hai chị em Xô-phi và Mác xem quảng cáo về buổi biểu diễn của nhà ảo thuật Trung Quốc (tranh 1). Chị em Xô-phi giúp nhà ảo thuật mang đồ đạc đến nhà hát (tranh 2). Nhà ảo thuật tìm đến tận nhà để cảm ơn hai chị em (tranh3). Những chuyện bất ngờ xảy ra khi mọi người uống trà (tranh 4). - Một HS khá nhập vai Xô -phi hay Mác kể lại đoạn 1 của truyện theo tranh. - Bốn HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện theo lời Xô - phi hoặc Mác. - Một HS kể lại toàn câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể hấp dẫn, sinh động nhất. Củng cố, dặn dò - GV hỏi: - Các em học được Xô - phi và Mác những phẩm chất tốt đẹp nào ? (Yêu thương cha mẹ ) - Chuyện khen ngợi hai chị em Xô - phi. Chuyện còn ca ngợi ai nữa ? (Ca ngợi chú Lí - Nghệ sĩ ảo thuật tài ba, rất yêu quý trẻ em). - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về tập kể chuyện. Thứ ba, ngày 02 tháng 03 năm 2021 Buổi chiều Toán NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾP THEO) I. Yêu cầu cần đạt - Biết nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ 2 lần không liền nhau). - Vận dụng trong giải toán có lời văn.
- 3 Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 II. Các hoạt động dạy – học Hoạt động 1. GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân 1427 3 - GV nêu vấn đề: Đặt tính rồi tính 1427 3 = ? - HS tự nêu cách thực hiện phép tính(đặt tính và tính như SGK): 1427 3 4281 - GV viết phép nhân và kết quả theo hàng ngang: 1427 3 = 4281 - GV cho HS nhận xét: + Lần 1: Nhân ở hàng đơn vị có kết quả vượt quá 10; nhớ sang lần 2. + Lần 2: Nhân ở hàng chục rồi cộng thêm phần nhớ. + Lần 3: Nhân ở hàng trăm có kết quả vượt quá 10; nhớ sang lần 4. + Lần 4: Nhân ở hàng nghìn rồi cộng thêm phần nhớ. - Nhiều HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân vừa học. Hoạt động 2. Thực hành. Bài 1. - Luyện cách nhân. Mỗi phép nhân đều có một hoặc hai lần nhớ. - HS làm bài vào vở rồi chữa bài. Bài 2. - Đặt tính rồi tính: - GV gọi 1 HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện tính. - Cả lớp làm bài vào vở (tương tự BT1). GV theo dõi nhắc nhở. - Một HS chữa bài lên bảng. GV và cả lớp nhận xét. Bài 3. - Một HS đọc đề bài. - GV nêu câu hỏi để HS tìm cách giải bài toán. - HS trình bày bài giải vào vở. Một HS chữa bài. Bài 4. GV yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi hình vuông, rồi tự làm bài. Hoạt động 3. Chấm bài – Nhận xét, dặn dò. GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS. Luyện từ và câu NHÂN HOÁ. ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI NHƯ THẾ NÀO? I. Yêu cầu cần đạt - Tìm được những vật được nhân hoá, cách nhân hoá trong bài thơ (BT1). - Biết cách trả lời câu hỏi Như thế nào?(BT2). - Đặt được câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi đó (BT3a/c/d hoặc b/c/d; HSKG làm toàn bộ BT3) II. Đồ dùng dạy - học. Một đồng hồ (hoặc mô hình đồng hồ) có ba kim. 3 tờ phiếu to kẻ bảng để HS làm BT3. Bảng lớp viết 4 câu hỏi của BT3. III. Các hoạt động dạy - học 1. Bài cũ. GV kiểm tra 2 HS làm miệng BT1 và BT3 (Tiết LTVC tuần 22). 2. Dạy bài mới
- 4 Hoạt động 1. Giới thiệu bài. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1. - HS đọc yêu cầu bài. - Một HS đọc bài thơ Đồng hồ báo thức. - GV đặt trước lớp đồng hồ báo thức, chỉ cho các em thấy cách miêu tả trong bài thơ rất đúng. - Cả lớp tự làm bài. - GV dán tờ phiếu lên bảng, mời 3 HS thi trả lời đúng, nhanh các ý a, b, của bài. Cả lớp nhận xét chốt ý đúng. - Lời giải : - Những vật được nhân hoá : kim giờ, kim phút, kim giây, cả ba kim. - Những vật ấy được gọi : bác, anh, bé. - Vật ấy được tả bằng những từ ngữ : thân trọng, nhích từng li, từng li, lầm lì, đi từng bước, tinh nghịch,, chạy vút lên trức hàng, cùng tới đích, rung 1 hồi chuông vang. Bài tập 2. - Một học sinh đọc yêu cầu bài. - Từng cặp HS trao đổi: một em hỏi một em trả lời. - GV mời từng cặp HS trình bày trước lớp. - GV và HS cả lớp nhận xét chốt lời giải đúng. Bài tập 3. - HS đọc yêu cầu của bài. - Nhiều HS nối tiếp nhau đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu. - Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng. - Lời giải : - Trương Vĩnh Kí hiểu biết như thế nào ? - Ê - đi - xơn làm việc như thế nào ? - Hai chị em nhìn chú Lí như thế nào ? - Tiếng nhạc nổi lên như thế nào ? Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học. Nhắc HS về nhà xem lại BT. Thứ tư, ngày 03 tháng 03 năm 2021 Tập đọc CHƯƠNG TRÌNH XIẾC ĐẶC BIỆT I. Yêu cầu cần đạt - Biết ngắt nghỉ hơi đúng; đọc đúng các chữ số, các tỉ lệ phần trăm và số điện thoại trong bài. - Hiểu nội dung tờ quảng cáo; Bước đầu biết một số đặc điểm về nội dung, hình thức trình bày và mục đích của một tờ quảng cáo. (trả lời các CH trong SGK) GDKNS* Tư duy sáng tạo: nhận xét bình luận. II. Đồ dùng dạy - học. Tranh minh hoạ tờ quảng cáo trong SGK. Một số tranh ảnh đẹp, hấp dẫn, dễ hiểu, hợp với trẻ em. III. Các hoạt động dạy - học.
- 5 1. Bài cũ. GV kiểm tra 2 HS, mỗi em kể 2 đoạn truyện Nhà ảo thuật và trả lời các câu hỏi về nội dung từng đoạn. 2. Dạy bài mới Hoạt động 1. Khám phá- Giới thiệu bài. Hoạt động 2. Kết nối - Luyện đọc a. GV đọc toàn bài. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu (GV viết bảng những con số cho HS luyện đọc). HS đọc nối tiếp nhau đọc từng câu trong tờ quảng cáo. + GV chia bài làm 4 đoạn - Đ1 : Tên chương trình và tên rạp xiếc. - Đ2 : Tiết mục mới. - Đ3 : Tiện nghi và mức giảm giá vé. - Đ4 : Thời gian biểu diễn. Cách liên hệ và lời mời. - Đọc từng đoạn trước lớp (4 đoạn). - GV hướng dẫn các em cách ngắt, nghỉ hơi đúng. Giọng đọc vui, nhộn. - GV giúp HS giải nghĩa những từ mới được chú giải cuối bài. - Đọc từng đoan trong nhóm. Hoạt động 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm tờ quảng cáo, trả lời các câu hỏi: + Rạp xiếc in tờ quảng cáo này để làm gì? + Em thích nội dung nào trong tờ quảng cáo? Nói rõ vì sao? - HS đọc thầm tờ quảng cáo, trao đổi nhóm rồi trả lời câu hỏi: + Cách trình bày quảng cáo có gì đặc biệt (về lời văn, trang trí)? + Em thường thấy tờ quảng cáo ở đâu? - GV giới thiệu thêm một số tờ quảng cáo đẹp, phù hợp với các em. Hoạt động 4. Luyện đọc lại. - Một HS khá đọc cả bài. - GV chọn 1 đoạn trong tờ quảng cáo, hướng dẫn HS luyện đọc. - Bốn, năm HS thi đọc đoạn quảng cáo. - Hai HS thi đọc cả bài. Hoạt động 5. Củng cố, dặn dò. GV nhắc HS ghi nhớ những đặc điểm ND và hình thức của tờ quảng cáo để thực hành viết thông báo trong tiết ôn tập. Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt. - Biết nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ 2 lần không liền nhau). - Biết tìm số bị chia, giải bài toán có hai phép tính. II. Các hoạt động dạy – học Hoạt động 1. Thực hành Bài 1. Đặt tính rồi tính:
- 6 - HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài cho HS nêu cách tính. Bài 2. - Một HS đọc đề bài. GV nêu câu hỏi để HS tóm tắt, tìm cách giải bài toán. - HS trình bày bài giải theo hai bước: + Tính số tiền mua 3 cái bút. + Tính số tiền còn lại. - HS làm bài vào vở; 1 HS chữa bài. Bài 3. (Tìm x) - GV yêu cầu HS nêu cách tìm số bị chia chưa biết. - HS làm bài sau đó chữa bài. Bài 4. Bài này có ý nghĩa chuẩn bị cho học diện tích các hình. - HS đếm số ô vuông tô đậm trong mỗi hình rồi viết vào chỗ chấm. Hoạt động 2. Chấm bài – Nhận xét, dặn dò. GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS. Tập viết ÔN CHỮ HOA Q I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Q (1 dòng), T, S (1 dòng); viết đúng tên riêng Quang Trung (1 dòng) và câu ứng dụng Quê em đồng lúa, nương dâu/ Bên dòng sông nhỏ, nhịp cầu bắc ngang (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. - HS KG viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở TV3. II. Đồ dùng dạy - học. Mẫu chữ viết hoa Q. Tên riêng và câu ứng dụng trong bài viết trên dòng kẻ ô li. III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1. Giới thiệu bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết trên bảng con. a. Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài: Q, T, B. - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ Q, T - HS tập viết vào bảng con: Q, T b. Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng ). - HS đọc tên riêng (Quang Trung) - GV giới thiệu và viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. HS tập viết vào bảng con. c. Luyện viết câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng. GV giúp HS hiểu nội dung câu thơ. - HS tập viết ở trên bảng con, các chữ: Quê, Bên. Hoạt động 3. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết. GV nêu yêu cầu bài viết– HS viết bài. Hoạt động 4. Chấm, chữa bài. GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét. Hoạt động 5. Củng cố, dặn dò. Nhắc HS luyện viết thêm trong vở TV để rèn chữ đẹp.
- 7 Chính tả NGHE - VIẾT: NGHE NHẠC I. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng khổ thơ, dòng thơ 4 chữ. - Làm đúng bài tập (2) a/b; BT(3) a/b. II. Đồ dùng dạy - học. Bảng lớp viết (2 lần) BT2; 3 tờ phiếu to viết nội dung BT3. III. Các hoạt động dạy - học. 1. Bài cũ. Một HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp: rầu rĩ, giục giã, dồn dập, mong ước. 2. Dạy bài mới Hoạt động 1. Giới thiệu bài. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS nghe - viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị. - GV đọc 1 lần bài chính tả. Cả lớp theo dõi trong SGK. - GV hỏi: Bài thơ kể chuyện gì? - HS tự tìm những chữ dễ viết sai, tự viết vào giấy nháp những chữ đó. b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. c. Chấm, chữa bài: Hoạt động 3. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 2 (lựa chọn) - GV chọn cho HS làm bài 2a (HS khá, giỏi làm thêm bài 2b); - HS làm bài cá nhân. - GV mời 2 HS lên bảng làm bài. GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài tập 3 (lựa chọn) - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT. - GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời 3 nhóm làm dưới hình thức thi tiếp sức. - GV và cả lớp nhận xét, tuyên dương các nhóm. Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài học sau Thứ năm, ngày 04 tháng 03 năm 2021 Toán CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Biết chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số (chia hết, thương có 4 chữ số hoặc 3 chữ số). - Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán. II. Các hoạt động dạy – học Hoạt động 1. GV hướng dẫn HS thực hiện phép chia 6369 : 3 (Đây là trường hợp mỗi lần chia đều chia hết).
- 8 - GV nêu vấn đề: Đặt tính rồi tính 6369 : 3= ? - HS tự nêu cách thực hiện phép tính (đặt tính và tính như SGK). 6369 3 03 2123 06 09 0 + Qui trình thực hiện: thực hiện lần lượt từ trái sang phải hoặc từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất. + Mỗi lần chia đều thực hiện nhẩm: chia, nhân, trừ. - Nhiều HS nhắc lại cách thực hiện phép chia vừa học. Hoạt động 2. Hướng dẫn thực hiện phép chia 1276 : 4 Thực hiện tương tự như phép chia trên. Cần lưu ý HS chia lần đầu phải lấy hai chữ số mới đủ chia: 12 chia 4 được 3. Sau đó thực hiện các bước chia như phần trên. Hoạt động 3. Thực hành. Bài 1. Luyện cách chia. - HS làm bài vào vở rồi chữa, khi chữa cần trình bày cách thực hiện chia. Bài 2. - Một HS đọc đề bài. - GV nêu câu hỏi để HS tìm cách giải bài toán. - HS trình bày bài giải vào vở. GV chấm, chữa bài. Bài 3. - GV yêu cầu HS nêu lại cách tìm thừa số chưa biết của phép nhân. - HS làm bài vào vở. Một HS chữa bài lên bảng. GV và cả lớp nhận xét. Hoạt động 4. Chấm bài – Nhận xét, dặn dò. GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS. Chính tả NGHE - VIẾT: NGƯỜI SÁNG TÁC QUỐC CA VIỆT NAM I. Yêu cầu cần đạt. - Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a/b; BT(3) a/b. II. Đồ dùng dạy - học. Ảnh Văn Cao trong SGK. 3 tờ phiếu ghi ND bài tập 2. III. Các hoạt động dạy - học. 1. Bài cũ. Kiểm tra 2 HS viết bảng: 4 từ có tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần ut/uc. 2. Dạy bài mới Hoạt động 1. Giới thiệu bài. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS nghe - viết. a. Hướng dẫn HS chuẩn bị. - GV đọc đoạn văn. Sau đó giải thích từ Quốc hội, Quốc ca. - HS xem ảnh Văn Cao- người sáng tác Quốc ca Việt Nam. - 2 HS đọc lại bài, cả lớp đọc thầm. - GV giúp các em nhận xét: + Những từ nào trong bài được viết hoa.
- 9 - HS đọc và viết ra giấy nháp những chữ mình dễ viết sai. b. GV đọc, HS viết bài c. Chấm, chữa bài. Cho HS đổi chéo vở để kiểm tra và ghi số lỗi bằng bút chì ra lề vở. Sau đó GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài. Hoạt động 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài tập 2 (Lựa chọn). - HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm bài cá nhân. - GV chia bảng lớp thành 3 phần, mời 3HS lên bảng làm bài. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng. Bài tập 3 (Lựa chọn). - HS đọc yêu cầu của bài và đọc 2 câu mẫu. - HS làm bài vào giấy nháp. - Gọi HS chữa bài. GV và cả lớp nhận xét chốt ý đúng. Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò. GV nhận xét giờ học.Dặn HS về hoàn thành BT ở VBT. Tập làm văn KỂ LẠI MỘT BUỔI BIỄU DIỄN NGHỆ THUẬT I. Yêu cầu cần đạt - Kể được một vài nét nổi bật của buổi biểu diễn nghệ thuật theo gợi ý trong SGK. - Viết được những điều đã kể thành một đoạn văn ngắn (khoảng 7 câu). * Tư duy sáng tạo: nhận xét, bình luận. II. Đồ dùng dạy - học. Bảng lớp viết các gợi ý cho bài kể. Một số tranh ảnh về loại hình nghệ thuật: kịch, chèo, hát, múa,... III. Các hoạt động dạy - học 1. Bài cũ. Hai đọc bài viết về người lao động trí óc (tiết TLV tuần 22). 2. Dạy bài mới. Hoạt động 1. Giới thiệu bài. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1. - Một HS đọc yêu cầu của bài và các gợi ý. - GV nhắc HS những gợi ý này chỉ là chỗ dựa. Các em có thể kể theo nhiều cách. - Mời 1 HS làm mẫu (trả lời nhanh theo các gợi ý). - Từng cặp HS tập kể. - 4 HS thi kể trước lớp. GV và cả lớp nhận xét để HS rút kinh nghiệm. Bài tập 2. GV nêu yêu cầu của bài, nhắc HS viết vào vở rõ ràng từ 7 đến 10 câu những lời mình vừa kể. - HS viết bài vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ. - Một số HS đọc bài viết của mình. GV và cả lớp nhận xét. - GV và cả lớp bình chọn bạn có bài viết tốt nhất. Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau.
- 10 Tự nhiên và xã hội LÁ CÂY I. Yêu cầu cần đạt - Biết được cấu tạo ngoài của lá cây. - Biết được sự đa dạng về hình dạng, độ lớn và màu sắc của lá cây. II. Đồ dùng dạy - học. Các hình trang 86, 87 (SGK) - Sưu tầm các loại lá cây khác nhau. Giấy khổ to và băng dán. III. Các hoạt động dạy - học Bài cũ - Rễ cây có chức năng gì? Và có tác dụng gì đối với con người. HS : Rễ cây có chức năng đâm sâu trong lòng đất để hút nước và muối khoáng đồng thời bám chặt vào đất giúp cho cây không bị đổ. Rễ cây có tác dụng làm thức ăn, làm thuốc, làm đường, Hoạt động 1. Thảo luận nhóm Bước 1. Làm việc theo cặp. - HS quan sát N2 hình 1, 2, 3, 4 T86, 87 SGK và quan sát lá cây mang đến. Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm quan sát các lá cây và thảo luận theo gợi ý: + Nói về hình dạng của lá cây, màu sắc, kích thước của lá cây vừa quan sát được. + Hãy chỉ đâu là cuống lá, phiến lá của 1 số lá cây sưu tầm được. Bước 2. Làm việc cả lớp. - Gọi một số HS lên trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV kết luận: Lá cây thường có màu xanh lục, một số ít lá có màu đỏ hoặc vàng. Lá cây có nhiều hình dạng và độ lớn khác nhau. Mỗi chiếc lá thường có cuống lá và phiến lá, trên phiến lá có gân lá. Hoạt động 2. Làm việc với vật thật - GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy khổ to và băng dính. - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các lá cây đã sưu tầm được theo từng nhóm có kích thước, hình dạng tương tự nhau. - Các nhóm giới thiệu bộ sưu tầm các loại lá cây của tổ mình trước lớp và nhận xét nhóm nào sưu tầm nhiều, trình bày đẹp, đúng. * GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau.
- 11 Thứ sáu, ngày 05 tháng 03 năm 2021 Toán CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾP THEO) I. Yêu cầu cần đạt - Biết chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số (trường hợp có dư với thương có 4 chữ số và 3 chữ số). - Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán. II. Các hoạt động dạy - học. Hoạt động 1. GV hướng dẫn HS thực hiện phép chia 9365 : 3 (Đây là trường hợp chia có dư). - GV nêu vấn đề: Đặt tính rồi tính 6369 : 3= ? - HS tự nêu cách thực hiện phép tính(đặt tính và tính như SGK). 9365 3 03 3121 06 05 2 Vậy: 9365 : 3 = 3121 (dư 2). + Qui trình thực hiện: thực hiện lần lượt từ trái sang phải hoặc từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất. + Mỗi lần chia đều thực hiện nhẩm: chia, nhân, trừ. - Nhiều HS nhắc lại cách thực hiện phép chia vừa học. Hoạt động 2. Hướng dẫn thực hiện phép chia 2249 : 4 - Thực hiện chia như phép chia trên (ở lần chia thứ nhất phải lấy hai chữ số để chia). - Ta có kết quả: 2249 : 4 = 562 (dư 1). - GV lưu ý HS số dư phải bé hơn số chia. Hoạt động 3. Thực hành. Bài 1. HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài; Khi chữa bài cần trình bày cách thực hiện chia. Bài 2. - Một HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS chọn phép tính cho bài giải. - HS trình bày bài giải vào vở. Bài giải Thực hiện phép chia: 1250 : 4 = 312( dư 2) Vậy 1250 bánh xe lắp đựoc nhiều nhất vào 312 xe và còn thừa 2 bánh xe. Đáp số: 312 xe; thừa 2 bánh xe. Bài 3. Xếp hình: GV cho HS sử dụng bộ đồ dùng học toán để xếp hình như SGK. Hoạt động 4. Chấm bài – Nhận xét, dặn dò.
- 12 GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS. Tự nhiên và xã hội KHẢ NĂNG KÌ DIỆU CỦA LÁ CÂY I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được chức năng của lá đối với đời sống của thực vật và ích lợi của lá đối với đời sống con người. - HSKG: Biết được quá trình quang hợp của lá cây diễn ra ban ngày dưới ánh sáng mặt trời còn quá trình hô hấp của cây diễn ra suốt ngày đêm. * Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích thông tin để biết giá trị của lá cây đối với đời sống của cây, đời sống động vật và con người. II. Đồ dùng dạy - học. Các hình trang 88, 89 (SGK). III. Các hoạt động dạy - học. KT bài cũ - Gọi hs trả lời câu hỏi: + Nêu màu sắc, hình dạng kích thước của những lá cây? (Lá cây thường có màu xanh lục, 1 số ít có màu đỏ vàng. Lá cây có rất nhiều hình dạng và độ lớn khác nhau) - Lá cây có đặc điểm gì giống nhau? (Mỗi chiếc lá thường có cuống lá, phiến lá, trên phiến lá có gân lá) Hoạt động 1. Làm việc với SGK theo cặp. Bước 1. Làm việc theo cặp. - HS quan sát N2 hình 1 T88 SGK; tự đặt và trả lời câu hỏi của nhau. Ví dụ: + Trong quá trình quang hợp, lá cây hấp thụ khí gì và thải ra khí gì? (Hút khí các - bô - níc; Thải ra khí ô - xi) + Quá trình quang hợp xẳy ra trong điều kiện nào? (Quá trình quang hợp xảy ra dưới ánh sáng mặt trời) + Trong qua trình hô hấp, lá cây hấp thụ khì gì và thải ra khí gì? (Hấp thu ô - xi; Thải ra khí các - bô - níc) + Ngoài chức năng quang hợp và hô hấp, lá cây còn có chức năng gì? (Ngoài chức năng quang hợp và hô hấp, lá cây còn có chức năng thoát hơi nước) Bước 2. Làm việc cả lớp. - HS thi đua đặt ra những câu hỏi và đố nhau về chức năng của lá cây. - GV kết luận: Lá cây có ba chức năng: Quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước. * Giảng thêm: Nhờ hơi nước được thoát ra từ lá mà dòng nước liên tục được hút từ rễ, qua thân và đi lên lá. Sự thoát hơi nước giúp cho nhiệt độ của lá được giữ ở mức độ thích hợp, có lợi cho hoạt động sống của cây .). Hoạt động 2. Thảo luận nhóm.
- 13 Bước 1. Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm dựa vào thực tế cuộc sống và quan sát các hình ở trang 89 SGK nói về lợi ích của lá cây. Kể tên những lá cây thường được sử dụng ở địa phương. Bước 2. GV tổ chức cho các nhóm thi đua, xem trong cùng một thời gian nhóm nào viết được nhiều tên thường được dùng vào các việc như: để ăn, làm thuốc, gói bánh, gói hàng, làm nón, lợp nhà. - Các nhóm giới thiệu bộ sưu tầm các loại lá cây của tổ mình trước lớp và nhận xét nhóm nào sưu tầm nhiều, trình bày đẹp, đúng. M. + Gói bánh, gói hàng: Lá dong, lá chuối. + Lợp nhà: lá cọ, lá mía, lá cỏ gianh. + Để ăn: Lá của các cây rau. + Làm nón: Lá cọ. + Làm thuốc: Lá ngải cứu, lá tía tô * GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau. Buổi chiều Toán CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾP THEO) I. Yêu cầu cần đạt - Biết chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số (trường hợp có chữ số 0 ở thương). - Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán. II. Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1. GV hướng dẫn HS thực hiện phép chia 4218 : 6 - GV nêu vấn đề. - HS tự nêu cách thực hiện phép tính(đặt tính và tính như SGK). 4218 6 01 703 18 0 Vậy: 4218 : 6 = 703 + Mỗi lần chia đều thực hiện nhẩm: chia, nhân, trừ. - Nhiều HS nhắc lại cách thực hiện phép chia vừa học. Hoạt động 2. Hướng dẫn thực hiện phép chia 2407 : 4 - Thực hiện chia như phép chia trên - Ta có kết quả: 2407 : 4 = 601( dư 3). Hoạt động 3. Thực hành. Bài 1. HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài, khi chữa bài cần trình bày cách thực hiện chia. Bài 2. - GV hướng dẫn HS giải theo hai bước:
- 14 + Đã sửa bao nhiêu mét đường? (1215 : 3 = 405 (m)) + Số mét đường còn lại? (1215 - 405 = 810(m)) - HS trình bày bài giải vào vở. Bài 3. HS nhận xét để tìm ra phép tính đúng hoặc sai.GV phân tích cái sai. Hoạt động 4. Chấm bài – Nhận xét, dặn dò. GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS. Sinh hoạt lớp SINH HOẠT CUỐI TUẦN 23 I.Yêu cầu cần đạt - Nhận xét ưu, nhược điểm của từng tổ trong tuần vừa qua. - Tuyên dương tổ thực hiện tốt,nghiêm túc. - Nhắc nhở những em còn mắc lỗi trong tuần khắc phục để làm tốt hơn. - Triển khai kế hoạch tuần tới. II. Hoạt động dạy - học Hoạt động 1: Nhận xét nề nếp sinh hoạt, học tập của lớp trong tuần 23. - Tiếp tục duy trì nề nếp sinh hoạt 15 phút theo qui định của Đội, Sao nhi đồng. - Tích cực phát biểu xây dựng bài, làm bài đầy đủ. - Nhiều bạn đạt điểm tốt, tham gia tích cực trong phong trào thi trạng Nguyên Toán - Tiếng Việt - Nhiều em tiến bộ về chữ viết như : Phương Vy, Yến Nhi, Quỳnh Hương Tuy nhiên một số em cần cố gắng rèn chữ viết và trình bày bài cẩn thận như em: Đại, Dũng........ Hoạt động 2. Kế hoạch tuần 24. + Xây dựng tốt nề nếp tự quản trong học tập cũng như trong sinh hoạt Sao. + Hăng hái phát biểu xây dựng bài. Học bài và làm bài đầy đủ. + Tiếp tục giải qua mạng trạng Nguyên Toán - Tiếng Việt các vòng tiếp theo. + Thường xuyên có ý thức viết chữ đẹp, trình bày bài sạch sẽ. +Khắc phục những tồn tại của lớp trong tuần qua, phấn đấu đạt các chỉ tiêu đề ra...

