Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Tâm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_26_nam_hoc_2021_2022_le_thi_tam.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Tâm
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 3A Tuần 26 (Từ 14/03 đến 18/03/2022) GV: Lê Thị Tâm Thứ Buổi Môn Tên bài học Đồ dùng Toán Ôn tập về hình học. Bảng phụ 2 Anh Cô Yến dạy CHIỀU TĐ- KC Người đi săn và con vượn Tranh 14/3 TĐ- KC Người đi săn và con vượn Toán Ôn tập về hình học (tiếp theo) Bảng phụ 3 MT Thầy Tuấn dạy CHIỀU Tập viết N-V: Hạt mưa 15/3 Thủ công Làm quạt giấy tròn (tiết 2) Tranh Toán Ôn tập về giải toán Anh Cô Yến dạy 4 CHIỀU Tập đọc Cuốn sổ tay 16/3 TN-XH Ngày và đêm trên trái đất Tranh LT-C Đặt và trả lời câu hỏi bằng gì?Dấu chấm, dấu 2 chấm Toán Ôn tập về giải toán ( tiếp theo) Bảng phụ 5 Anh Cô Yến dạy 17/3 CHIỀU Tập viết Ôn chữ hoa X TN-XH Năm, tháng và mùa Tranh Tiếng việt Ôn C. tả:N-V: Nghe nhạc 6 Tiếng việt Ôn C. tả: Nghe viết: Đối đáp với vua Bảng phụ 18/3 TD CHIỀU Thầy Hoàng dạy Toán Ôn tập: Ôn tập về giải toán Bảng phụ Người thực hiện : Lê Thị Tâm - Trường tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A Âm nhạc Ôn tập các nốt nhạc; tập biểu diễn Đạo đức Dành cho địa phương Lưu ý trong tuần:........................................................................................ TUẦN 26 Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2022 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: tận số, nỏ, bùi nhùi,... - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Giết hại thú rừng là một tội ác. Từ đó có ý thức bảo vệ môi trường (TL được các câu hỏi cuối bài) - Bước đầu biết kể lại câu chuyện theo lời của người đi săn 2. Kỹ năng: - Đọc đúng: xách nỏ, lông xám, lẳng lặng, bẻ gãy nỏ, nghiến răng, - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng đọc phù hợp - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. 3. Phẩm chất : Có ý thức bảo vệ môi trường, biết yêu thương loài vật 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * KNS: - Xác định giá trị - Thể hiện sự cảm thông - Tư duy phê phán - Ra quyết định * GD BVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ loài động vật vừa có ích vừa tràn đầy tình nghĩa (vượn mẹ sẵn sàng hi sinh tất cả vì con) trong môi trường thiên nhiên II.CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh họa bài học. - HS: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Người thực hiện : Lê Thị Tâm - Trường tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A 1. 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - TBHT điều hành trả lời, nhận + Đọc thuộc lòng bài thơ “Bài hát trồng xét cây" - HS thực hiện 2. + Nêu nội dung bài thơ - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. - Học sinh nghe giới thiệu, mở SGK 2. HĐ Luyện đọc (25 phút) a. GV đọc mẫu toàn bài: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt. Chú - HS lắng nghe ý giọng đọc từng đoạn: + Đoạn 1: Giọng kể khoan thai + Đoạn 2: Giọng hồi hộp. Nhấn giọng những từ ngữ tả thái độ của vượn mẹ khi trúng thương (giật mình, căm giận, không rời) + Đoạn 3: Giọng cảm xúc, xót xa + Đoạn 4: Giọng buồn rầu, thể hiện tâm - Nhóm trưởng điều hành nhóm trạng nặng nề, ân hận của bác thợ săn,... đọc nối tiếp câu trong nhóm. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết hợp - Nhóm báo cáo kết quả đọc luyện đọc từ khó trong nhóm. - GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi - Luyện đọc từ khó do HS phát phát âm của HS. hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả lớp (xách nỏ, lông xám, lẳng lặng, bẻ gãy nỏ, nghiến răng ,... ) - HS chia đoạn (4 đoạn như c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn và SGK) giải nghĩa từ khó: - Nhóm trưởng điều hành nhóm - Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng câu đọc từng đoạn trong nhóm. dài: - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn + Một hôm,/ người đi săn xách nỏ vào trong nhóm. rừng.// Bác thấy một con vượn lông xám/ đang ngồi ôm con trên tảng đá.// Bác nhẹ nhàng rút mũi tên/ bắn trúng vượn mẹ.// (...) - Đọc phần chú giải (cá nhân). - GV kết hợp giảng giải thêm từ khó. - 1 nhóm đọc nối tiếp 4 đoạn văn trước lớp. - Đại diện 4 nhóm đọc nối tiếp 4 đoạn văn trước lớp. d. Đọc đồng thanh: - Lớp đọc đồng thanh đoạn 3. * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ tìm hiểu bài (15 phút): Người thực hiện : Lê Thị Tâm - Trường tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A - GV yêu cầu 1 HS đọc to 5 câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc câu hỏi cuối bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm - GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp chia sẻ mình thảo luận để trả lời các câu kết quả trước lớp hỏi (thời gian 3 phút) + Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn ? + Con thú nào không may gặp + Cái nhìn căm giận của con vượn mẹ đã bác thì coi như hôm ấy là ngày nói lên điều gì ? tận số . + Nó căm ghét người đi săn độc + Những chi tiết nào cho thấy cái chết của ác./ Nó tức giận kẻ bắn chết nó vượn mẹ rất thương tâm ? khi con nó còn rất nhỏ cần được nuôi nấng ,.. + Nó vơ vội nắm bùi nhùi, lót + Chứng kiến cái chết của vượn mẹ bác thợ đầu cho con, hái chiếc lá vắt ít săn đã làm gì ? sữa vào đưa lên miệng con rồi nghiến răng giật phắt mũi tên ra, + Câu chuyện muốn nói lên điều gì với hét lên một tiếng rồi ngã ra chết. chúng ta ? + Bác đứng lặng, cắn môi, chảy nước mắt và bẻ gãy nỏ rồi lẳng lặng ra về. Từ đó bác bỏ hẳn * GDBVMT: Trong môi trường tự nhiên, nghề thợ săn . cũng có rất nhiều loài vật vừa có ích, vừa + Phát biểu theo suy nghĩ của tràn đầy tình nghĩa như vượn mẹ trong bản thân: Phải bảo vệ động vật câu chuyện. Vì vậy, cần phải bảo vệ chúng hoang dã, Không săn bắn động + Nêu nội dung chính của bài? vật/ Không giết hại các con thú, đặc biệt các con thú đang làm mẹ,.... - GV nhận xét, tổng kết bài - HS lắng nghe * Nội dung: Giết hại thú rừng là một tội ác. Cần có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ các loài động vật - HS lắng nghe 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (10 phút) Người thực hiện : Lê Thị Tâm - Trường tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A - Yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của các - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài. đoạn văn - Yêu cầu luyện đọc diễn cảm đoạn 2 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm luyện đọc diễn cảm - Các nhóm thi đọc phân vai - trước lớp. GV nhận xét chung - Chuyển HĐ - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt. 5. HĐ kể chuyện (15 phút) a. GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập + Bài tập yêu cầu kể chuyện theo lời của ai? b. Hướng dẫn HS kể chuyện: + Theo lời của người đi săn + Cho HS quan sát tranh trang 114 + HS quan sát tranh + Gv lưu ý HS: Cần nhớ nội dung từng đoạn truyện và kể nội dung đó theo 4 tranh c. HS kể chuyện trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển: kể từng đoạn truyện – Kể toàn bộ d. Thi kể chuyện trước lớp: câu chuyện * Lưu ý: + Luyện kể cá nhân - M1, M2: Kể đúng nội dung. + Luyện kể nối tiếp đoạn trong - M3, M4: Kể có ngữ điệu nhóm. * GV đặt câu hỏi chốt nội dung bài: - Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn + Nêu lại nội dung câu chuyện? trước lớp. - Lớp nhận xét. + Em thấy cần làm gì để có thể bảo vệ các loài động vật, bảo vệ môi trường sống? - HS trả lời theo ý đã hiểu khi * GV chốt bài. tìm hiểu bài. - HS trả lời theo ý hiểu (không chặt phá cây rừng, không săn bắn, sử dụng thịt thú rừng,...) 4. HĐ ứng dụng ( 1phút): - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - VN tuyên truyền cho người thân về việc bảo vệ môi trường, bảo vệ cuộc sống của các loài động vật hoang dã. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... Người thực hiện : Lê Thị Tâm - Trường tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A .................................................................................................................................................................................... .............................. . TOÁN: TIẾT 167: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Xác định được góc vuông, trung điểm của đoạn thẳng. - Tính được chu vi hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết góc vuông, trung điểm của đoạn thẳng 3. Phẩm chất : Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích học toán. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4 II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Phiếu học - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút): - Trò chơi: Truyền điện với - HS tham gia trò + TBHT điều hành chơi + Nội dung : + 1 HS viết số 1m = ...dm 2 dm = ... cm - HS hoàn thành các bài tập 20cm = ...dm 200 cm =.... m 1kg = ...g 300g + 700g = ....kg - Nêu lại MQH giữa các đơn vị đo - Tổng kết trò chơi khối lượng - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng. - Lắng nghe, ghi bài vào vở 2. HĐ thực hành (28 phút) Người thực hiện : Lê Thị Tâm - Trường tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A Việc 1: Ôn góc, trung điểm Bài 1: HĐ cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - Gọi học sinh nêu yêu cầu BT1 - HS nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và - HS làm bài cá nhân->Đổi chéo vở chữa bài. KT - TBHT điều hành - Chia sẻ KQ trước lớp kết quả a) Có mấy góc vuông? Nêu tên đỉnh và - Thống nhất cách làm và đáp án đúng cạnh của góc vuông đó *Dự kiến đáp án: 6 góc vuông là: + Đỉnh A cạnh AM, AE + Đỉnh E cạnh EA, EN + Đỉnh N cạnh NE, NM. + Đỉnh N cạnh NM, ND + Đỉnh M cạnh MA, MN. b) Nêu trung điểm AB, ED + Đỉnh M cạnh MN, MB c) Xác định trung điểm I của đoạn + Trung điểm AB: M; ED: N thẳng MN, trung điểm K của đoạn thẳng CD. + Xác định trên hình vẽ. + Em xác định được trung điểm của đoạn thẳng bằng cách nào? + Chia đoạn thẳng thành 2 phần bằng *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn nhau. thành BT - GV củng cố góc, trung điểm - HS lắng nghe Người thực hiện : Lê Thị Tâm - Trường tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A Việc 2: Ôn tính chu vi Bài 2: HĐ cá nhân – Lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập: - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân vào vở * GV lưu ý HS M1 +M2: - Chia sẻ kết quả, nêu cách tính + Muốn tính chu vi hình tam giác biết - Thống nhất cách làm và đáp án đúng độ dài 3 cạnh ta làm thế nào?(Lấy ba *Dự kiến đáp án: cạnh cộng lại với nhau) Bài giải => GV nhận xét, chốt đáp án Chu vi hình tam giác là: 35 + 26 + 40 = 101 (cm) Đ/S: 101 cm Bài 3: HĐ cá nhân – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài -> Trao đổi, chia sẻ... - TBHT điều hành cho lớp chia sẻ - Chia sẻ KQ trước lớp kết quả - Giúp HS M1, M2: *Dự kiến đáp án: + Muốn tính chu vi hình chữ nhật biết Bài giải chiều dài chiều rộng ta làm thế Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là: nào?(Lấy Tổng chiều dài, chiều rộng (125 + 68 0 x 2 = 386 (m) nhân với 2) Đ/S: 386 m - GV nhận xét, chốt đáp án Bài 4: HĐ cặp đôi – Lớp - HS nêu yêu cầu bài tập: - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Thảo luận cặp đôi - Thống nhất KQ: - GV yêu cầu HS làm bài *Dự kiến đáp án: Bài giải - TBHT điều hành cho lớp chia sẻ Chu vi hình chữ nhật là: - GVcủng cố cách tính chu vi hình 60 + 40) x 2 = 200 (m) vuông và tính cạnh hình vuông. Cạnh của hình vuông là: 200 : 4 = 50 (m) Đ/S: 50 m 4. HĐ ứng dụng (1 phút): - Chữa các phần bài làm sai. - VN thực hành ôn tập về hình học: Các bài toán liên quan đến chu vi ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2022 TOÁN: TIẾT 169: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (TIẾP) Người thực hiện : Lê Thị Tâm - Trường tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Biết tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông và hình đơn giản tạo bởi hình chữ nhật, hình vuông. 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tính toán và giải toán có lời văn 3. Phẩm chất : Giáo dục học sinh trình bày bài sạch sẽ, rõ ràng. Yêu thích học toán. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3. II.CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Phiếu học tập - HS: SGK, ..... 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) : Trò chơi “Bắn tên”. - HS tham gia chơi +TBHT điều hành + Nội dung chơi về chu vi, diện tích hình vuông, HCN + Muốn tính chu vi hình - HS trả lời vuông bạn làm thế nào? + Muốn tính chu vi HCN bạn làm thế nào? ( ) - Lắng nghe - Tổng kết – Kết nối bài học - Mở vở ghi bài - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Hoạt động thực hành: (30 phút) *Việc 1: Ôn diện tích hình vuông Bài 1: Cá nhân – Lớp - 2 HS đọc YC bài - YC HS đọc YC bài - HS làm bài cá nhân -> chia sẻ KQ + HS đếm số ô vuông nêu diện tích mỗi hình. * Dự kiến đáp án: - Giáo viên nhận xét đánh giá. + Hình A có diện tích 8 cm2. =>GV chốt đáp án đúng + Hình B có diện tích 10 cm2 + Hình C có diện tích 18 cm2 + Hình D có diện tích 8 cm2 Người thực hiện : Lê Thị Tâm - Trường tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A - 2 HS nêu yêu cầu bài tập Bài 2: Làm việc cá nhân – - HS làm bài theo YC Cả lớp - Đại diện một số HS lên chia sẻ KQ trước lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - Thống nhất cách làm và đáp án đúng: tập * Dự kiến đáp án: - GV yêu cầu HS làm bài cá Bài giải nhân a) Chu vi hình chữ nhật là: *GV giúp HS M1 hoàn thành (12 + 6) x 2 = 36 ( cm) bài tập Chu vi hình vuông là : + YC HS thuộc quy tắc tính 9 x 4 = 36 ( cm) chu vi hình chữ nhật và HV Chu vi HCN bằng chu vi HV b) Diện tích hình chữ nhật là: - GV nhận xét, lưu ý áp dụng 12 x 6 = 72 (cm2) công thức tính chu vi hình Diện tích hình vuông là: vuông, chu vi HCN. 9 x 9 = 81 (cm2) Hình vuông có diện tích lớn hơn - 1HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài cá nhân (viết vào phần phiếu cá nhân) –>trao đổi cặp đôi -> Cả nhóm chia sẻ, Bài 4: HĐ nhóm 6 – Lớp thống nhất ghi bài giải vào phiếu... Kĩ thuật khăn trải bàn (N6) - Chia sẻ KQ trước lớp kết quả - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - Thống nhất cách làm và đáp án đúng: tập * Dự kiến đáp án: - GV yêu cầu HS thực hiện Cách 1: Chia hình H thành 2 HV có cạnh 6cm theo ba bước của kĩ thuật khăn và 3cm. Diện tích hình H bằng tổng diện tích trải bàn. hai hình vuông -> GV gợi ý cho HS nhóm đối Diện tích hình H là: tượng M1 hoàn thành BT 6 x 6 + 3 x 3 = 45 (cm2) - GV lưu ý động viên một số Cách 2: Chia hình H thành 2 hình chữ nhật: HS M1 tương tác, chia sẻ nội H1 có CD = 6m, CR= 3 cm; hình 2 có CD= dung bài với nhóm 9cm, CR= 3cm - HD kẻ thêm để có HV cạnh Diện tích hình H là: 6cm và HV cạnh 3 cm ta tính 6 x 3 + 9 x 3 = 45 (cm2) DT hình H dễ dàng. * GV củng cố cách làm và lưu - HS thực hiện Yc bài ý HS cần tạo ra hình thích hợp - HS báo cáo KQ với GV để tính DT. Người thực hiện : Lê Thị Tâm - Trường tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A Bài 4 (BT chờ dành cho HS hoàn thành sớm) -Yêu cầu học sinh làm bài rồi báo cáo kết quả - GV kiểm tra, chốt đáp án đúng 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Chữa các bài tập làm sai - Thực hiện tìm và giải các bài toán về tính diện tích hình vuông, hình CN ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................. CHÍNH TẢ (Nhớ - viết) HẠT MƯA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Viết đúng: mỡ màu, trang mặt nước, nghịch,... - Nghe - viết lại chính xác bài thơ "Hạt mưa" - Làm đúng bài tập điền 2a tìm và viết các từ bắt đầu bằng l/n 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng. 3. Phẩm chất : Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * GD BVMT: Giúp HS thấy được sự hình thành và “tính cách” đáng yêu của nhân vật Mưa (từ những đám mây mang đầy nước được gió thổi đi, đến ủ trong vườn, trang mặt nước, làm gương cho trăng soi-rất tinh nghịch ) từ đó them yêu quý mơi trường thiên nhiên. II.CHUẨN BỊ : 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ chép bài tập 2a - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): Người thực hiện : Lê Thị Tâm - Trường tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A - Thi viết đúng, viết đẹp: + Cái lọ lục bình lóng lánh nước men nâu. - GV nhận xét, đánh giá chung + Mẹ Lan lên núi lấy lá làm - Kết nối kiến thức nón. - Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng. - Lắng nghe - Mở SGK 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): a. Trao đổi về nội dung đoạn viết - GV đọc đoạn thơ một lượt. - 1 Học sinh đọc lại. + Giải nghĩa từ "trang": san đều, làm phẳng + Những câu thơ nào nói lên tác dụng của hạt + Hạt mưa ủ trong vườn/ mưa ? Thành mỡ màu của đất /Hạt + Những câu nào nói lên tính cách tinh nghịch mưa trang mặt nước/ Làm của hạt mưa ? gương cho trăng soi. * GD bảo vệ môi trường: Mưa được hình + Hạt mưa đến là nghịch thành từ hạt nước được gió thổi đi. Mưa có rồi ào ào đi ngay . nhiều ích lợi và cũng tinh nghịch như con - HS nêu các biện pháp bảo người. Cần bảo vệ mưa, bảo vệ nguồn nước. vệ nguồn nước b. Hướng dẫn cách trình bày: + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? + Mỗi khổ thơ có mấy dòng thơ? + Chúng ta viết hoa những chữ nào? + Mỗi dòng thơ có 5 dòng + Trình bày như thế nào ? thơ + Mỗi khổ có 4 dòng thơ c. Hướng dẫn viết từ khó: + Viết hoa chữ cái đầu tiên - Trong bài có các từ nào khó, dễ lẫn? của mỗi dòng thơ - Giáo viên đọc từ khó, dễ lẫn cho HS viết. + Bắt đầu viết từ ô thứ 2 từ - GV nhận xét chung lề sang. Hết một khổ thơ thì cách 1 dòng để viết khổ thơ mới - Học sinh nêu các từ: mỡ màu, trang mặt nước, nghịch,... - 3 học sinh viết bảng. Lớp viết bảng con. 3. HĐ viết chính tả (15 phút): - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần - Lắng nghe thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Người thực hiện : Lê Thị Tâm - Trường tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 2 ô, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - HS nghe - viết bài vào vở - Đọc cho học sinh viết bài. Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. . HĐ chấm, nhận xét bài (3 phút) - Cho học sinh tự soát lại bài của mình. - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại - Giáo viên chấm nhận xét 5 - 7 bài. xuống cuối vở bằng bút mực. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - Lắng nghe. 3 .Thực hành: - HĐ làm bài tập (7 phút) Bài 2: - Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp – Lớp =>Đáp án: Lào, Nam Cực, + Yêu cầu HS nêu hiểu biết của mình về các tên Thái Lan riêng trong bài - HS nối tiếp nêu 4. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về viết lại 10 lần những chữ đã viết sai. - Tìm và viết ra 5 từ có chứa tiếng bắt đầu bằng l/n - VN viết lại cho đúng và đẹp các câu sau: + Cái lọ lục bình lăn lông nốc. + Long lanh đáy nước in trời Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................ THỦ CÔNG: LÀM QUẠT GIẤY TRÒN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Người thực hiện : Lê Thị Tâm - Trường tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A - Làm được quạt giấy tròn theo đúng quy trình kỹ thuật. - Các nếp gấp thẳng, phẳng, đều nhau,... 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh khả năng gấp, cắt, dán giấy 3. Phẩm chất : Hứng thú với giờ học gấp hình, yêu thích các sản phảm thủ công, thích đồ chơi thủ công do mình làm ra. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. *GD TKNL&HQ: Quạt tạo gió. Sử dụng quạt sẽ tiết kiệm năng lượng điện. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Mẫu quạt giấy tròn, tranh quy trình làm quạt giấy tròn, giấy màu, sợi chỉ, kéo, hồ dán, cán quạt. - HS: Giấy nháp, giấy thủ công, kéo, hồ dán 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. HĐ khởi động (5 phút): - HS trả lời dưới sự điều hành của TBHT + Nêu các bước làm quạt giấy tròn? * Bước 1: Cắt giấy * Bước 2: Gấp, dán quạt * Bước 3: Làm cán quạt và hoàn chỉnh quạt - HS ghi bài vào vở - Kết nối bài học – Giới thiệu – Ghi tên bài 2. HĐ thực hành (25 phút) *Việc 1: HS thực hành làm quạt giấy - HS thực hành làm quạt giấy tròn. tròn và trang trí. - HS trang trí quạt bằng cách vẽ các hình hoặc các nan giấy bạc nhỏ, kẻ các đường màu song song theo chiều dài tờ giấy trước khi gấp quạt. - GV nhận xét và hệ thống lại các bước làm quạt giấy tròn. - GV uốn nắn, quan sát, giúp đỡ những em còn lúng túng. - HS đặt sản phẩm của mình lên bàn *Việc 2: Trưng bày sản phẩm - Đánh giá sản phẩm của bạn. - Bình chọn bạn có sản phẩm đúng các bước, đẹp, sáng tạo - GV đánh giá sản phẩm thực hành của Người thực hiện : Lê Thị Tâm - Trường tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A HS và khen ngợi để khuyến khích các em làm xong sản phẩm. - HS lắng nghe * GD sử dụng TKNL & HQ: Việc sử dụng quạt giấy là việc làm thiết thực giúp chúng ta tiết kiệm năng lượng điện trong những ngày không quá nóng 3. HĐ ứng dụng (1 phút): - Về nhà tiếp tục thực hiện gấp quạt giấy tròn - Vẽ và trang trí quạt giấy tròn cho đẹp hơn ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2022 TOÁN: TIẾT 170: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Giải được các bài toán có lời văn 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài toán bằng hai phép tính . 3. Phẩm chất : Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3. II.CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: SGK, ..... 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) : - TBVN điều hành lớp hát, vận động tai chỗ - Lắng nghe - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Mở vở ghi bài bảng. Người thực hiện : Lê Thị Tâm - Trường tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A 2. HĐ thực hành (30phút): Bài 1: Làm việc cá nhân - cả lớp - HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài cá nhân - Yêu cầu Hs tự làm bài - HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả - Gọi Hs lên chia sẻ làm bài - Thống nhất cách làm và đáp án đúng *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 Bài giải hoàn thành BT. Số dân tăng trong 2 năm là: + Em làm như thế nào để tìm 87 + 75 = 162 (người) được kết quả như vậy ?(Lấy số Số dân hiện nay là: dân cộng với số tăng thêm). 5236 + 162 = 5398 (người) - GV củng cố lại giải toán hai ĐS: 5398 người phép tính - HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài cá nhân-> đổi chéo vở chia sẻ: - HS thống nhất KQ, chia sẻ lớp: Bài 2: Làm việc cá nhân– Tóm tắt: Nhóm 2 – Lớp Cửa hàng có: 1245 cái áo - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập Đã bán : 1/3 số cái áo - GV yêu cầu HS cá nhân –> chia Cửa hàng còn lại: ....cái áo? sẻ N2 Bài giải - GV gợi ý cho HS đối tượng M1 Số áo đã bán là: hoàn thành BT. 1245 : 3 = 415 (cái) Số áo còn lại là: - Gv củng cố lại các bước làm, 1245 – 415 =830 (cái) cách tìm một phần mấy của một Đ/S: 830 cái áo số. - HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài cá nhân -> chia sẻ Bài giải Số cây dã trồng là: 20 500 : 5 = 4 100 (cây) Bài 3: Làm việc cá nhân– Cả Số cây còn phải trồng là: lớp 20 500 – 4 100 = 16 400 (cây) - Học sinh đọc yêu cầu Đ/S: 16 400 cây - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - GV trợ giúp HS M1, M2: Lưu ý học HS giải bài toán bằng 2 phép - HS thực hiện yêu cầu bài tập tính + HS làm bài cá nhân /?/ Em nêu lại cách làm? + Nêu thứ tự cách thực hiện tính giá trị của + Tìm số cây đã trồng: biểu thức có ngoặc đơn và không có ngoặc + Tìm 1/3 của 20500 cây? đơn. - Báo cáo KQ với GV Người thực hiện : Lê Thị Tâm - Trường tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A + Tìm số cây còn phải trồng? => Gv củng cố về giải bài toán bằng 2 phép tính. Bài 5. (BT chờ dành cho HS hoàn thành sớm): -Yêu cầu học sinh làm bài rồi báo cáo kết quả. - GV kiểm tra từng HS 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Chữa lại các phép tính làm sai - VN tiếp tục thực hiện tìm và giải các bài toán giải bằng hai phép tính ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................. TẬP ĐỌC: CUỐN SỔ TAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: trọng tài, Mô-na-cô, diện tích, Va-ti- căng, quốc gia,.. - Hiểu được đặc điểm một số nước được nêu trong bài. Nắm được công dụng của sổ tay. Biết cách ứng xử đúng không xem sổ tay của người khác (TL được các CH trong SGK) . 2. Kĩ năng: - Đọc đúng: Mô – na – cô, Va – ti – căng, cầm lên, lí thú ,quyển sổ, toan cầm lên, - Đọc trôi trảy, phân biệt được lời các nhân vật 3. Phẩm chất : Có ý thức không tự ý xâm phạm tài sản riêng của người khác. Biết ghi chép lại các kiến thức mình học được. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh họa bài đọc. Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn. - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. Người thực hiện : Lê Thị Tâm - Trường tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): + Gọi 2 đọc bài “Người đi săn + 2 em lên tiếp nối đọc bài. và con vượn”. + Yêu cầu nêu nội dung của + Nêu lên nội dung bài. bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe - GV kết nối kiến thức - Quan sát, ghi bài vào vở - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) a. GV đọc mẫu toàn bài - Giáo viên đọc mẫu toàn bài - HS lắng nghe giọng kể rành mạch chậm rải, nhẹ nhàng - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu trong nhóm. câu thơ kết hợp luyện đọc từ khó - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - GV theo dõi HS đọc bài để - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình phát hiện lỗi phát âm của HS. thức: Đọc mẫu (M4) => cá nhân (M1) => cả c. Học sinh nối tiếp nhau đọc lớp (Mô – na – cô, Va – ti – căng, cầm lên, lí từng đoạn và giải nghĩa từ thú, quyển sổ, toan cầm lên...) khó: - HS chia đoạn (4 đoạn) + Đ1: Từ đầu.....sổ tay của bạn? + Đ2: Tiếp theo....trọng tài + Đ3: Tiếp theo....trên 50 lần + Đ4: Còn lại - Luyện đọc câu khó, HD ngắt - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng giọng câu dài: đoạn văn trong nhóm. Lúc đi ngang qua bàn Thanh,/ - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm. chợt thấy quyển sổ/ để trên - Giải nghĩa từ khó: trọng tài, Mô-na-cô, diện bàn,/ Tuấn tò mò,/ toan cầm lên tích, Va-ti-căng, quốc gia,.. xem// (....) - Đặt câu với từ: Trọng tài - Lắng nghe - Lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2 =>GV KL: Toàn bài đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi, rõ ràng d. Đọc đồng thanh: Người thực hiện : Lê Thị Tâm - Trường tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ Tìm hiểu bài (8 phút) - Cho học sinh thảo luận và tìm - 1 HS đọc 3 câu hỏi cuối bài hiểu bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút) *GV hỗ trợ TBHT điều hành *Trưởng ban Học tập điều khiển lớp chia sẻ lớp chia sẻ kết quả trước lớp. kết quả. + Thanh dùng cuốn sổ tay làm + Ghi nội dung cuộc họp, các việc cần làm, gì ? những chuyện lí thú ,.. . + Lí thú như : tên nước nhỏ nhất, nước lớn + Hãy nói một vài điều lí thú nhất, nước có số dân đông nhất, nước có số ghi trong sổ tay của Thanh ? dân ít nhất + Là tài sản riêng của từng người, người + Vì sao Lân khuyên Tuấn khác không được tự ý sử dụng, trong sổ tay không nên tự ý xem sổ tay của người ta ghi những điều chỉ cho riêng mình, bạn ? không muốn cho ai biết, người ngoài tự ý xem là tò mò, không lịch sự . + Bài khuyên mọi người cần lịch sự, không tự + Bài văn khuyên chúng ta điều ý xâm phạm tài sản riêng cua người khác/ gì? Cần biết ghi chép lại những điều bổ ích được học *Nội dung: Nắm được công dụng của sổ tay. Biết cách ứng xử đúng không xem sổ tay + Nêu nội dung của bài? của người khác =>Tổng kết nội dung bài. 4. HĐ Đọc diễn cảm - Học thuộc lòng bài thơ (7 phút) - 1 HS đọc lại toàn bài (M4) - Hướng dẫn học sinh, mỗi - HS đọc dưới sự điều hành của nhóm trưởng nhóm 4 học sinh phân vai thi + Phân vai trong nhóm đọc diễn cảm cả bài văn (Lân, + Đọc phân vai Thanh, Tùng, người dẫn + Thi đọc trước lớp chuyện) . - Bình chọn nhóm đọc tốt - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 4. HĐ ứng dụng (1 phút) : - VN tiếp tục đọc phân vai bài tập đọc ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................ ............ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (TIẾT 1): Người thực hiện : Lê Thị Tâm - Trường tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A (Chương trình hiện hành) BÀI 63: NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết sử dụng mô hình để nói về hiện tượng ngày đêm trên Trái Đất. - Biết một ngày có 24 giờ. - Biết mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng 2. Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng sử dụng quỹ thời gian ngày và đêm hợp lí 3. Phẩm chất : Có ý thức tìm tòi, khám phá khoa học 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Các hình trong SGK, đèn pin, quả địa cầu - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - HS tham gia trò chơi: Gọi thuyền + Tại sao gọi Mặt Trăng là vệ tinh của Trái + Trả lời: Vì Mặt Trăng Đất? chuyển động quanh Trái Đất - Lắng nghe – Mở SGK - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. HĐ khám phá kiến thức (30 phút) Việc1: Hiện tượng ngày, đêm trên Trái đất * Nhóm 2 – Lớp - GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu Hs Quan sát hình và trả lời câu hỏi: - HS làm việc nhóm 2 - Hs Quan sát hình và trả lời + Tại sao cùng một lúc bóng đèn không chiếu câu hỏi. KQ ghi phiếu học tập sáng được toàn bộ bề mặt quả địa cầu? – Chia sẻ với lớp + Khoảng thời gian phần Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng gọi là gì? + Vì Trái Đất hình cầu + Khoảng thời gian phần Trái Đất không được Mặt Trời chiếu sáng gọi là gì? + Gọi là ngày + Trên quả địa cầu cùn một lúc được chia làm + Gọi là đêm Người thực hiện : Lê Thị Tâm - Trường tiểu học Đức An

