Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Trần Văn Cương
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Trần Văn Cương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_32_nam_hoc_2020_2021_tran_van_cuo.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Trần Văn Cương
- TUẦN 32 Thứ 2 ngày 26 tháng 4 năm 2021 Tập đọc -Kể chuyện TIẾT 94+95 NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN I. Yêu cầu cần đạt A. Tập đọc - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu ND, ý nghĩa: Giết hại thú rừng là tội ác; cần có ý thức bảo vệ môi trường. (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4, 5) - KNS: Thể hiện sự cảm thông. B. Kể chuyện - Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của bác thợ săn, dựa vào tranh minh hoạ (SGK). - HSNK: Biết kể lại câu chuyện theo lời của bác thợ săn. II. Đồ dùng dạy - học Tranh minh hoạ truyện trong SGK. III. Các hoạt động dạy - học Tập đọc 1. Bài cũ 2 HS đọc TL bài Bài hát trồng cây và TLCH về nội dung bài. GV nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới Hoạt động 1. Giới thiệu bài Hoạt động 2. Luyện đọc. a. GV đọc toàn bài. Gợi ý cách đọc. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu. GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó. - Đọc từng đoạn trước lớp: HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài. - Học sinh tìm hiểu nghĩa của từ ngữ mới được chú giải ở cuối bài. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Một số HS đọc cả bài. Hoạt động 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài. - Cả lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn? - Cả lớp đọc thầm đoạn 2, trả lời Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên điều gì? - HS đọc thầm đoạn 3, trả lời Những chi tiết nào cho thấy cái chết của vượn mẹ rất thương tâm? - HS đọc thầm đoạn 4, trả lời Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác thợ săn làm gì? - Câu chuyện muốn nói lên điều gì với chúng ta? Hoạt động 4. Luyện đọc lại. - GV đọc lại đoạn 2. - Hướng dẫn HS đọc lại đoạn 2. Chú ý ngắt, nghỉ hơi và nhấn giọng đúng.
- - Một số học sinh đọc đoạn văn. Kể chuyện Hoạt động 1. GV nêu nhiệm vụ: Dựa theo 4 tranh minh hoạ 4 đoạn câu chuyện, HS kể lại câu chuyện bằng lời của người thợ săn. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh. - HS quan sát tranh. Các em có thể nêu vắn tắt nhanh nội dung từng tranh: + Tranh 1: Bác thợ săn xách nỏ vào rừng. + Tranh 2: Bác thợ săn thấy một con vượn ngồi ôm con trên tảng đá. + Tranh 3: Vượn mẹ chết rất thảm thương. + Tranh 4: Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ và bỏ nghề săn bắn. - Từng cặp HS tập kể theo tranh1, 2. GV nhắc kể bằng lời bác thợ săn. - HS nối tiếp nhau thi kể. - 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - GV và cả lớp nhận xét, bình chọn HS nhập vai bác thợ săn, kể chuyện hay nhất, cảm động nhất. 3. Củng cố, dặn dò - GV hỏi Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta? - Dặn HS về nhà tiếp tục luyện kể chuyện theo lời kể bác thợ săn. Thứ 3 ngày 27 tháng 4 năm 2021 Toán TIẾT 156 LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết đặt tính và nhân (chia) số có năm chữ số với (cho) số có một chữ số. - Biết giải toán có phép nhân (chia). II. Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1. Giới thiệu bài. Hoạt động 2. Thực hành. Bài 1: Đặt tính rồi tính. - HS tự làm bài vào vở. - Hai HS chữa bài lên bảng. Cả lớp nhận xét. Bài 2: - Gọi 1 HS đọc đề bài. - GV nêu câu hỏi phân tích bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi 1 HS lên làm vào bảng phụ. Cả lớp làm vào vở. - GV nhắc HS trong bài giải phải viết 4 x 105, không viết 105 x 4 nhưng trong vở nháp thì đặt tính và tính như phép tính sau. Bài 3: Một HS đọc đề bài. - GV nêu câu hỏi để HS tóm tắt, tìm cách giải bài toán. - HS trình bày bài giải vào vở. - Một HS chữa bài. GV và cả lớp nhận xét.
- Bài 4: GV có thể minh hoạ bằng sơ đồ mỗi tuần lễ có 7 ngày. HS nhìn vào sơ đồ trả lời câu hỏi. Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò GV hệ thống toàn bài. Dặn HS về ôn bài Luyện từ và câu TIẾT 32 ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ? DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM I.Yêu cầu cần đạt - Tìm và nêu được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn (BT1). - Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp (BT2). - Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì? (BT3). II. Đồ dùng dạy - học Bảng lớp viết các câu văn ở bài tập 1; 3 câu văn ở BT3. III. Các hoạt động dạy - học 1. Bài cũ GV kiểm tra 2 HS làm miệng BT1 và BT3 (LTVC tuần 31). 2. Dạy bài mới Hoạt động 1. Giới thiệu bài Hoạt động 2. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài Tìm và nêu được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn. - GV nói thêm: Dấu hai chấm dùng để báo hiệu cho người đọc biết các câu tiếp sau là lời kể của nhân vật hoặc lời giải thích cho một ý nào đó. - HS làm bài vào VBT; chữa bài. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp - Cả lớp và GV nhận xét chốt lại ý đúng. - HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền dấu đúng. Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá nhân. - GV lưu ý HS chỉ gạch chân bộ phận câu TLCH Bằng gì? - GV dán 3 tờ phiếu; mời 3 HS lên làm bài. GV cùng HS phân tích, chốt lời giải đúng. Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò. GV nhận xét tiết học. Nhắc HS về nhà xem lại BT. Thứ 4 ngày 28 tháng 4 năm 2021 Tập đọc TIẾT 96 CUỐN SỔ TAY I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc phân biệt lời người dẫn truyện với lời các nhân vật - Nắm được công dụng của cuốn sổ tay; biết cách ứng xử đúng: không tự tiện xem sổ tay của người khác. (trả lời được các CH trong SGK) II. Đồ dùng dạy - học Bản đồ thế giới để chỉ tên các nước có trong bài.
- III. Các hoạt động dạy - học 1. Bài cũ Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Người đi săn và con vượn và nêu nội dung bài học. GV nhận xét , đánh giá. 2. Bài mới Hoạt động 1. Giới thiệu bài Hoạt động 2. Luyện đọc. a. GV đọc toàn bài. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS đọc nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu (2 lần). + GV viết bảng những từ khó, hướng dẫn HS luyện đọc. - Đọc từng đoạn trước lớp: HS đọc nối tiếp nhau theo 4 đoạn. + GV giúp HS giải nghĩa những từ được chú giải cuối bài. + GV treo bản đồ và gọi 2 HS chỉ bản đồ để biết vị trí các nước Mô-na-cô, Va- ti- căng, Nga, Trung Quốc. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - 2 HS đọc lại toàn bài. Hoạt động 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm toàn bài, trả lời các câu hỏi + Thanh dùng sổ tay để làm gì? + Hãy nói một vài điều lí thú ghi trong sổ tay của Thanh? + Vì sao Lân khuyên Tuấn không nên tự ý xem sổ tay của bạn? - GV và HS khác nhận xét, bổ sung. Hoạt động 4. Luyện đọc lại. - GV phân N4 em tự phân các vai Lân, Thanh, Tùng và người dẫn chuyện. - Các nhóm thi đọc theo cách phân vai - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt nhất, hay nhất. Hoạt động 5. Củng cố , dặn dò. GV dặn HS về làm sổ tay, tập ghi chép các điều lí thú về khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể thao. Toán TIẾT 157 BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (Tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. II. Đồ dùng dạy - học Bảng phụ. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động . Giới thiệu bài Hoạt động 2. Hướng dẫn giải bài toán - Gọi 1 HS đọc đề bài toán. - GV nêu câu hỏi phân tích đề toán: + Bài toán cho biết cái gì? Phải tìm cái gì? - Tóm tắt bài toán: 35 l: 7 can 10 l: .... can?
- - Lập kế hoạch giải bài toán. + Tìm số lít mật ong trong mỗi can. + Tìm số can chứa 10 lít mật ong. - HS tự giải bài toán, sau đó một em đọc bài giải, GV ghi bảng (như SGK). - GV hỏi Trong bài toán trên bước nào được gọi là bước rút về đơn vị ? Hoạt động 3. Thực hành. Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài toán. * GV gợi ý: + Bước 1: Muốn tìm xem 15 kg đường đựng trong mấy túi thì phải tìm xem mỗi túi đựng mấy kg đường? + Bước 2: 5kg đường đựng trong 1 túi thì 15kg đường đựng trong mấy túi? - Yêu cầu HS tự giải bài toán. - 1 HS lên làm vào bảng phụ. GV và cả lớp nhận xét. Bài 2: - Một HS đọc đề bài. - GV hỏi Bài toán trên thuộc dạng toán nào? - GV hướng dẫn HS giải bài toán bằng 2 bước - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. GV chấm chữa bài. Bài 3: Tính giá trị biểu thức - HS nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức, rồi tính giá trị của biểu thức sau đó điền Đ hay S vào ô trống. - HS làm bài sau đó đổi vở kiểm tra lẫn nhau. - GV yêu cầu HS sau khi đã tìm được chỗ sai cần sửa lại cho đúng. Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò GV hệ thống toàn bài. Dặn HS về nhà ôn bài. Tập viết TIẾT 32 ÔN CHỮ HOA X I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa X (1 dòng), Đ, T (1 dòng); viết đúng tên riêng Đồng Xuân (1 dòng) và câu ứng dụng Tốt gỗ hơn tốt nước sơn/Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. - HS NK viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở TV3. II. Đồ dùng dạy - học Mẫu chữ X; tên riêng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ li. III. Các hoạt động dạy-học Hoạt động 1. Giới thiệu bài. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS viết trên nháp. a. Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài Đ, X, T - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ hoa. - HS tập viết vào nháp: X b. Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng ): - HS đọc tên riêng (Đồng Xuân) - GV giới thiệu và viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. HS tập viết vào nháp. c. Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng. GV giúp HS hiểu nội dung câu ứng dụng.
- - HS tập viết ở trên nháp chữ: Tốt, Xấu. Hoạt động 3. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết. GV nêu yêu cầu bài viết; HS viết bài vào vở tập viết, GV theo dõi nhắc nhở. Hoạt động 4. Chấm, chữa bài GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét. Hoạt động 5. Củng cố, dặn dò Nhắc HS luyện viết thêm trong vở TV. Chính tả TIẾT 63 Nghe - viết NGÔI NHÀ CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a/b, hoặc BT(3) a/b. II. Đồ dùng dạy- học Bảng lớp viết các từ ngữ của BT2 III. Các hoạt động dạy-học 1. Bài cũ Một HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp các từ ngữ: rong ruổi, thong dong, trống giong cờ mở, cười rũ rượi. 2. Dạy bài mới Hoạt động 1. Giới thiệu bài Hoạt động 2. Hướng dẫn HS nghe - viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc 1 lần bài chính tả. Cả lớp theo dõi trong SGK. - GV hỏi : Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì? Những việc chung mà mọi dân tộc phải làm là gì? - HS tự viết những chữ mình dễ mắc lỗi. b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. c. Chấm, chữa bài Hoạt động 3. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 2 (lựa chọn) - Một HS đọc yêu cầu bài. HS làm bài cá nhân. - 2 HS lên bảng làm bài. GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài tập 3 (lựa chọn) - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT - HS làm bài vào VBT. GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài học sau. Thứ 5 ngày 29 tháng 4 năm 2021 Toán TIẾT 158 LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - Biết tính giá trị của biểu thức số.
- III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Một HS đọc bài toán. - GV hướng dẫn HS thực hiện theo hai bước + Bước 1: Tính mỗi hộp có mấy cái đĩa? + Bước 2: 30 cái đĩa xếp vào mấy hộp? - HS tự làm trình bày bài giải vào vở. - Một HS chữa bài lên bảng phụ. GV và cả lớp nhận xét. Bài 2: HS đọc và tự tóm tắt bài toán. Sau đó lựa chọn phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải. - Một HS chữa bài lên bảng lớp. GV và cả lớp nhận xét. Bài 3: - HS thực hiện tính giá trị của biểu thức rồi trả lời, chẳng hạn: 4 là giá trị của biểu thức 56 : 7 : 2. - Tương tự HS làm bài sau đó đổi vở kiểm tra lẫn nhau. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò Nhận xét tiết học. Dặn HS về ôn bài. Chính tả TIẾT 64 Nghe - viết HẠT MƯA I. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập (2) a/b. II. Đồ dùng dạy - học Bảng lớp viết nội dung BT2. III. Các hoạt động dạy - học 1. Bài cũ - Hai HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp: Cái lọ lục bình lóng lánh n- ước men nâu. - GV nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chính tả. a. Hướng dẫn chuẩn bị. - 1 HS đọc bài thơ Hạt mưa. - GV hỏi Những câu thơ nào nói lên tác dụng của hạt mưa? Những câu thơ nào nói lên tính cách tinh nghịch của hạt mưa? - HS tập viết những từ ngữ dễ viết sai vào nháp. b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. c. Chấm, chữa bài. Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập. Bài tập 2 (lựa chọn) - HS đọc bài tập 2a, tự làm bài vào vở . - GV mời 2 HS thi làm bài nhanh, đúng trên bảng lớp để chữa. - Cả lớp và GV nhận xét chốt ý đúng.
- Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học. Dặn HS về hoàn thành BT2b. Tập làm văn TIẾT 32 NÓI, VIẾT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết kể lại 1 việc tốt đã làm để bảo vệ môi trường dựa theo gợi ý SGK. - Viết được đoạn văn ngắn (khoảng 7 câu) kể lại việc làm trên. - KNS: Giao tiếp: lắng nghe, cảm nhận, chia sẻ, bình luận. II. Đồ dùng dạy - học 1 vài bức tranh hoặc ảnh về các việc làm để bảo vệ môi trường hoặc về tình trạng môi trường. Bảng lớp viết các gợi ý về cách kể. III. Hoạt động dạy- học 1. Bài cũ Gọi HS đọc bài viết của mình về những việc làm để bảo vệ môi trường. GV nhận xét, cho điểm. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV giới thiệu 1 số tranh, ảnh về hoạt động bảo vệ môi trường. - HS nói tên đề tài mình chọn kể. - HS chia nhóm nhỏ, kể cho nhau nghe việc tốt có ý nghĩa bảo vệ môi trường mình đã làm. - Một vài HS thi kể trước lớp. Bài tập 2: - HS ghi lại lời kể của BT1 thành 1 đoạn văn. - HS đọc bài viết của mình. Cả lớp bình chọn những bạn viết bài hay nhất. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà quan sát thêm và nói chuyện với người thân về những việc cần làm để bảo vệ môi trường. Tự nhiên và xã hội TIẾT 63 NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT 1. Nội dung bài áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột - Tìm hiểu về hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất . 2. Mục tiêu hoạt động - Kiến thức Biết được hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất ( sự kế tiếp của ngày và đêm ; một ngày có 24 giờ; thời gian Trái Đất quay quanh được một vòng quanh mình nó được coi là một ngày) - HSNK: Biết được mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng. -Kĩ năng: Giải thích được hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất 3. Phương pháp tìm tòi - Phương pháp thí nghiệm trực tiếp với mô hình. 4. Đồ dùng dạy học - GV cùng HS chuẩn bị: Đèn điện ( đèn pin).
- - Các hình minh hoạ trong SGK trang 120, 121, tranh ảnh, mô hình quả địa cầu. 5. Tiến trình đề xuất a. Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề. GV nêu câu hỏi - Theo em vì sao có hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất ? b. Làm bộc lộ những biểu tượng ban đầu của HS GV yêu cầu HS mô tả bằng hình vẽ ( hoặc bằng lời ) những những hiểu biết ban đầu vào vở Ghi chép khoa học sau đó thảo luận nhóm thống nhất ý kiến để trình bày vào bảng nhóm.( Giấy A3) c. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thuyết) và phương án tìm tòi - HS quan sát hình trong SGK và kết hợp quan sát tranh ảnh, mô hình quả địa cầu mà HS mang đến lớp, thảo luận theo gợi ý: + Vì sao có hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất ? + Thời gian ngày và đêm trên Trái Đất kéo dài bao lâu? + Hiện tượng ngày và đêm xảy ra trên Trái Đất có tác dụng gì ? + Có phải mọi nơi trên Trái Đất đều là ban đêm ( hoặc là ban ngày) cùng lúc không? + Thời gian ngày và đêm được phân chia như thế nào trên Trái Đất? - HS nêu câu hỏi thắc mắc, GV chốt lại và ghi một số câu hỏi lên bảng. d. Thực hiện phướng án tìm tòi - HS ghi dự đoán vào vở Ghi chép khoa học. - HS tiến hành theo nhóm 4( Tiến hành thí nghiệm trên mô hình như hình 1- SGK) - GV đánh dấu một điểm trên quả địa cầu. - HS quay quả địa cầu đúng một vòng theo chiều quay ngược chiều kim đồng hồ. - GV: Thời gian để Trái Đất quay được một vòng quanh mình nó được quy ước là một ngày. - GV cho HS nêu: Một ngày có bao nhiêu giờ? - GV tổ chức các nhóm báo cáo kết quả sau khi đã ghi vào giấy A4 dán ở bảng lớp. e. Kết luận kiến thức - GV kết luận kiến thức, các nhóm báo các kết quả sau khi tiến hành, đối chiếu lại với các hình vẽ, suy nghĩ, biểu tượng ban đầu để khắc sâu kiến thức. - HS nêu, GV ghi một số ý kết luận ở bảng lớp qua ý kiến của học sinh. * GV kết luận: Do Trái Đất luôn tự quay quanh mình nó, nên mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt được Mặt Trời chiếu sáng rồi lại vào bóng tối. Vì vậy trên bề mặt Trái Đất có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng. Thời gian để Trái Đất quay được một vòng quanh mình nó là một ngày, một ngày có 24 giờ. - HS nêu lại phần kết luận của bài (SGK trang 121) - Khoảng thời gian phần Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng là ban ngày, phần còn lại không được chiếu sáng là ban đêm. - Do Trái Đất luôn tự quay quanh mình nó, nên mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng.
- - Thời gian để Trái Đất quay được một vòng quanh mình nó là một ngày. Một ngày có 24 giờ. Củng cố, dặn dò - Chơi trò chơi : Tổ chức cần, Yoga cười. - GV nhận xét về ý thức học tập của HS. Dặn HS về chuẩn bị cho bài học sau. Thứ 6 ngày 30 tháng 4 năm 2021 Toán TIẾT 159 LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - Biết lập bảng thống kê (theo mẫu). II. Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1. Thực hành. Bài 1: - Một HS đọc bài toán; tóm tắt bài toán. - GV hướng dẫn HS các bước giải bài toán: + 1 km đi hết mấy phút? + 28 phút đi được mấy km? - HS tự giải bài toán vào vở. - 1 HS lên làm vào bảng phụ. Cả lớp nhận xét chữa bài trên bảng Bài 2: Tiến hành tương tự bài 1 - Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán: 21 kg đựng trong: 7 túi 15 kg đựng trong: .... túi? - GV hướng dẫn các bước giải + 1 túi có mấy kg gạo? + 15 kg gạo đựng trong mấy túi? - HS tự giải bài toán vào vở; 1 HS lên làm vào bảng phụ. Cả lớp nhận xét, chữa bài trên bảng. Bài 3: Điền phép tính thích hợp? HS tự làm bài vào vở. Gọi HS đọc kết quả bài làm của mình. GV và cả lớp nhận xét. Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài toán - GV lập bảng theo mẫu vào bảng phụ. - GV nhắc Tổng 3 số ở mỗi cột là số HS của mỗi lớp ba được ghi vào ô trống của cột đó. Tổng 4 số ở mỗi hàng là số HS từng loại của 4 lớp ba được ghi vào ô trống cuối cùng của hàng đó. - HS tự điền vào chỗ trống theo hướng dẫn của GV. Nhận xét chữa bài trên bảng Hoạt động 2. Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài sau. Tự nhiên và xã hội TIẾT 64 NĂM, THÁNG VÀ MÙA I. Yêu cầu cần đạt
- Biết được một năm trên Trái Đất có bao nhiêu tháng, bao nhiêu ngày và mấy mùa. II. Đồ dùng dạy- học Các hình trong SGK trang 122, 123. Một quyển lịch III. Hoạt động dạy- học Hoạt động 1. Thảo luận theo nhóm. Bước 1: HS trong nhóm dựa vào vốn hiểu biết và quan sát lịch, thảo luận theo các câu hỏi gợi ý sau: + Một năm thường có bao nhiêu ngày? Bao nhiêu tháng? + Số ngày trong các tháng có bằng nhau không? + Những tháng nào có 31 ngày, 30 ngày và 28 hoặc 29 ngày? Bước 2: - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình trước lớp. - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK trang 122 và giảng cho HS biết thời gian để Trái Đất chuyển động được 1 vòng quanh Mặt Trời là 1 năm. * Kết luận: Thời gian để Trái Đất chuyển động được 1 vòng quanh Mặt Trời là 1 năm. Một năm thường có 365 ngày và được chia thành 12 tháng. Hoạt động 2. Làm việc với SGK theo cặp. Bước 1: - 2 HS làm việc với nhau theo gợi ý sau: + Trong các vị trí A, B, C, D của Trái Đất trên hình 2 trang 123 trong SGK, vị trí nào của Trái Đất thể hiện Bắc bán cầu là mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông. + Hãy cho biết các mùa của Bắc bán cầu vào các tháng 3, 6, 9, 12. Bước 2: - GV gọi 1 số HS lên trả lời trước lớp. - GV hoặc HS khác sửa chữa và hoàn chỉnh câu trả lời. * Kết luận: Có 1 số nơi trên Trái Đất, 1 năm có 4 mùa: Mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông; các mùa ở Bắc bán cầu và Nam bán cầu trái ngược nhau. Hoạt động 3. Chơi trò chơi :Xuân, hạ, thu, đông.. Bước 1: - GV hỏi HS đặc trưng khí hậu 4 mùa là gì? - HS tự trả lời theo gợi ý của GV. Ví dụ: khi mùa xuân em cảm thấy thế nào? Bước 2: GV hướng dẫn HS chơi - Khi GV nói mùa xuân thì HS cười. - Khi GV nói mùa hạ thì HS lấy tay quạt. - Khi GV nói mùa thu thì HS để tay lên má. - Khi GV nói mùa đông thì HS xuýt xoa. Bước 3: HS có thể tự tổ chức chơi theo nhóm hoặc cả lớp. Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học. Dặn HS về chuẩn bị bài học sau. Toán TIẾT 160 LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết tính giá trị của biểu thức số.
- - Biết giải toán liên quan đến rút về đơn vị. II. Đồ dùng dạy- học Bảng phụ. III. Hoạt động dạy- học 1. Kiểm tra bài cũ 1HS lên bảng chữa bài tập 2 (SGK). GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới Hoạt động 1. Giới thiệu bài. Hoạt động 2. Thực hành. Bài 1: - GV gọi HS nhắc lại qui tắc thực hiện các phép tính trong biểu thức. Phần a), phần b) thực hiện phép tính trong ngoặc rồi mới thực hiện phép tính ở ngoài ngoặc. - GV ghi 4 phần bài toán vào bảng phụ- Gọi 4 HS lên bảng làm bài. - Cả lớp làm bài vào vở; Nhận xét chữa bài trên bảng. Bài 2: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài toán. Cả lớp làm bài vào vở bài tập. GV chấm, chữa bài. Bài 3: - Đây là bài toán quen thuộc HS tự làm bài. - Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán và làm bài. - Cả lớp làm bài vào vở; Nhận xét, chữa bài trên bảng. Bài 4: GV gọi HS nhắc lại qui tắc tính chu vi hình vuông. Từ đó nêu cách tính cạnh hình vuông khi biết chu vi của hình đó. - GV hướng dẫn các bước giải để giải bài toán: + Đổi 2dm 4cm ra cm: 2dm 4cm = 24cm + Tính cạnh hình vuông (24 : 4 = 6 (cm)) + Tính diện tích hình vuông: (6 x 6 = 36 (cm2)) - HS tự giải bài toán vào vở. 1 HS lên làm vào bảng phụ. - Nhận xét chữa bài trên bảng. Hoạt động 2. Củng cố, dặn dò GV hệ thống toàn bài. Dặn HS về nhà ôn bài. Sinh hoạt lớp TIẾT 32 NHẬN XÉT HOẠT ĐỘNG TUẦN 32 I. Yêu cầu cần đạt - Nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần về vệ sinh trực nhật, nề nếp, học tập. - Bình xét thi đua. - Nêu kế hoạch tuần tới. II. Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1. Nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần a. Cán sự lớp nhận xét :Về vệ sinh cá nhân; Về nề nếp học tập. b. GV nhận xét những ưu, khuyết điểm của HS trong tuần: - Khen ngợi những học sinh có nhiều tiến bộ, có ý thức trong học tập và các hoạt động khác. - Nhắc nhở những HS còn phạm nhiều khuyết điểm như: không thuộc bài khi đến lớp, còn thiếu sách vở, ĐDHT, hay nói chuyện riêng, ý thức học tập chưa tốt.
- c. Bình xét thi đua. Hoạt động 2. Kế hoạch tuần tới - Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của HS. - Tăng cường công tác bồi dưỡng HSNK, phụ đạo HS yếu. Hoạt động 3. Tổ chức sinh nhật Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị cho tuần tới.

