Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu

doc 29 trang hanhan 09/07/2026 570
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_3_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_th.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu

  1. TUẦN 3: Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2021 TOÁN TIẾT 11: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình chữ nhật. 2. Kĩ năng: Ôn luyện một số biểu tượng về hình học. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3, 4. II.CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng: - GV: thước kẻ, vẽ sẵn hình BT 4. - HS: SGK, thước kẻ 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút) : - Trò chơi: Gọi tên các hình - HS tham gia chơi GV vẽ lên bảng các hình học đã học, cho HS thi đua gọi tên, nêu đặc điểm các hình. - Tổng kết – Kết nối bài học - Lắng nghe - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Mở vở ghi bài bảng - Giới thiệu bài:. - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. 2. HĐ thực hành (25 phút): * Mục tiêu: Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình chữ nhật. * Cách tiến hành:
  2. 2 Bài 1: (Làm cá nhân - Lớp) - Học sinh đọc và làm bài cá nhân. - Chia sẻ kết quả trước lớp a) Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 34 + 12 + 40 = 86 (cm) Đáp số: 86 cm B D C Câu hỏi chốt: A + So sánh độ dài đường gấp khúc ABCD và chu vi hình tam b) Chu vi tam giá MNP là: giác MNP? 34 + 12 + 40 = 86 (cm) + Muốn tính độ dài đường gấp Đáp số: 86 cm khúc ta làm thế nào? + Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế nào? Bài 2: (Làm cá nhân - Cặp - Lớp) - HS làm cá nhân - Chia sẻ cặp đôi - Chia sẻ kết quả trước lớp - Cho HS nêu đặc điểm của Bài giải HCN Chu vi hình chữ nhật ABCD là: 3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm. Bài 3: Làm cá nhân - Cặp - Lớp - HS làm cá nhân - Chia sẻ cặp đôi - Chia sẻ kết quả trước lớp - Đếm số hình vuông (đủ 5 hình) - Đếm số hình tam giác (đủ 6 hình) Bài 4: (Cá nhân - Lớp) - HS quan sát, tìm ra cách làm - GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn - Chia sẻ kết quả trước lớp hình cho HS tiện quan sát - HS có thể kẻ như sau: - Gọi HS lên bảng chỉ ra cách cách làm khác nhau (HS cũng có thể làm theo các cách khác) 3. HĐ ứng dụng (4 phút) - Ghi nhớ nội dung bài học. - Đo và tính chu vi của cái bàn học ở nhà 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Suy nghĩ, tìm ra cách tính chu vi của HCN ABCD ở BT2 ngắn gọn hơn. Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Tuần 3 Tiểu học Đức Lâm
  3. 3 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. ...................................................................................... TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP VÀ BỆNH LAO PHỔI ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi. 2. Kĩ năng: Có kỹ năng phòng tránh bệnh tật để nâng cáo sức khỏe cho bản thân 3. Phẩm chất: Trách nhiệm; Có ý thức giữ gìn sức khỏe, ăn uống hợp vệ sinh. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. *GDKNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: phân tích và xử lí thông tin để biết được nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi. - Kĩ năng làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm thực hiện hành vi của bản thân trong việc phòng lây nhiễm bệnh lao từ người bệnh sang người không mắc bệnh. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng: - GV: Các hình trong SGK. - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút) - HS hát bài: Tập thể dục buổi sáng. + Tập thể dục buổi sáng có lợi ích gì? - Trả lời: Hít thở không khí trong lành, nâng cao sk,... - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi - Lắng nghe – Mở SGK đầu bài lên bảng 2. HĐ khám phá kiến thức (25 phút) *Mục tiêu: Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi. *Cách tiến hành: Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Tuần 3 Tiểu học Đức Lâm
  4. 4 Hoạt động 1: Bệnh lao phổi * Mục tiêu: HS nêu được nguyên nhân, biểu hiện, đường lây truyền, tác hại của bệnh lao phổi. * Cách tiến hành: - Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ SGK/tr12 - Thảo luận nhóm 4. và đọc lời thoại của từng nhân vật. - Đại diện nhóm trả lời, lớp nhận - Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi xét. SGK/tr 12, GV ghi bảng. + Nguyên nhân gây bệnh lao phổi? - Do vi khuẩn lao. + Người mắc bệnh thường có biểu hiện nào? - Mệt mỏi, kém ăn, gầy đi, sốt nhẹ về chiều. + Bệnh lây bằng con đường nào? - Bằng đường hô hấp. + Bệnh có tác hại gì? - Sức khỏe suy giảm, ảnh hưởng tính mạng. *Kết luận: Trong các bệnh đường hô hấp, bệnh - 3 HS nhắc lại. lao phổi là nguy hiểm nhất. - Vài HS nhắc lại nguyên nhân và cách đề phòng. Hoạt động 2: Phòng bệnh lao phổi * Mục tiêu: Nêu được các việc nên làm và không nên làm để phòng bệnh lao phổi. Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi. * Cách Tiến hành: - Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ trang - Quan sát, thảo luận nhóm 4. 13, thảo luận nhóm theo câu hỏi định hướng: - Cử đại diện nhóm trả lời. + Tranh minh hoạ điều gì? - Các nhóm nhận xét bổ sung. + Đó là việc nên làm hay không nên để phòng bệnh lao phổi? Vì sao? +Vậy những việc nào nên làm và những việc nào không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi? *GV KL chung Hoạt động 3: Liên hệ thực tế * Mục tiêu: Giúp HS thực hiện tốt việc phòng bệnh lao phổi. * Cách Tiến hành: - Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: - Cá nhân HS tự do phát biểu.. + Gia đình em tích cực phòng bệnh lao chưa? Ví + Nên: Tiêm phòng lao, giữ vệ dụ minh hoạ? sinh môi trường, ăn uống đủ chất dinh dưỡng, tập thể dục, vệ sinh mũi họng,... + Gia đình em còn cần làm gì để phòng bệnh lao + Không nên: hút thuốc lá, ở nơi phổi? khói bụi, nhà cửa tối tăm bẩn thỉu, khạc nhổ bừa bãi, làm việc quá Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Tuần 3 Tiểu học Đức Lâm
  5. 5 - Tuyên dương HS thực hiện tốt. sức,... 3. HĐ ứng dụng (5 phút) - Về nhà thực hiện theo nội dung bài học. 4. HĐ sáng tạo (5 phút) - Tuyên truyền, nhắc nhở mọi người trong gia đình mình cùng thực hiện như mình. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. ................................................................................. Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2021 TOÁN: TIẾT 12: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Biết giải toán về nhiều hơn, ít hơn. - Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng giải toán 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... * Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4 II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng: - GV: Phấn màu, bảng phụ - HS: Bảng con 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Tuần 3 Tiểu học Đức Lâm
  6. 6 1. HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi: Cá bơi – cá nhảy - HS tham gia chơi + Năm học trước, em đã được học - HS trả lời (bài toán về nhiều hơn, bài toán những dạng toán nào? về ít hơn) + Để trình bày 1 bài toán có lời văn, - HS trả lời em cần trình bày những phần nào? - Kết nối kiến thức - Lắng nghe - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. HĐ thực hành (27 phút): * Mục tiêu: Biết giải toán về nhiều hơn, ít hơn. Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị * Cách tiến hành: Bài 1: (Cá nhân - Lớp) - Học sinh làm bài cá nhân ra vở. - Chia sẻ kết quả trước lớp Giải: Đội Hai trồng được số cây là: + Bài toán thuộc dạng toán nào đã 230 + 90 = 320 ( cây ) học? Đáp số: 320 cây Bài 2: (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp) - Học sinh làm bài cá nhân. - Đổi kiểm tra chéo, nhận xét. - Chia sẻ kết quả trước lớp Giải: Buổi chiều cửa hàng đó bán được số lít xăng là: 635 - 128 = 507 ( lít ) Đáp số: 507 lít xăng Bài 3a: (Cả lớp) - 1 học sinh đọc đề bài 3a. - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Học sinh quan sát hình minh hoạ và phân tích đề bài. + Hàng trên có mấy quả cam? - Hàng trên có 7 quả cam. + Hàng dưới có mấy quả cam? - Hàng dưới có 5 quả cam. + Vậy hàng trên có nhiều hơn hàng - Hàng trên có nhiều hơn hàng dưới 2 quả dưới bao nhiêu quả cam? cam. + Em làm thế nào để biết? - Lấy số cam hàng trên trừ số cam hàng dưới Kết luận: Đây là dạng toán tìm phần - HS đọc bài giải mẫu hơn của số lớn so với số bé. Để tìm phần hơn của số lớn so với số bé ta lấy số lớn trừ đi số bé. Bài 3b: ( làm vở ) - Hướng dẫn học sinh làm bài - Học sinh làm bài cá nhân. - Giáo viên chấm nhận xét 5 – 7 bài. - Nhận xét nhanh bài làm của HS - 1 HS chia sẻ kết quả trước lớp Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là: Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Tuần 3 Tiểu học Đức Lâm
  7. 7 19 - 16 = 3 ( bạn ) Đáp số: 3 bạn Bài 4: ( Làm miệng ) – M3, M4 - 1 học sinh đọc đề bài. =>GV KL: Đây là dạng toán tìm - HS phân tích đề bài rồi giải miệng. phần kém của số bé so với số lớn. Để Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là: tìm phần kém của số bé so với số lớn 50 – 35 = 15 ( kg) ta cũng lấy số lớn trừ đi số bé. Đáp số: 15 kg - HS tự làm bài, rồi chia sẻ kết quả trước lớp. 3. HĐ ứng dụng (4 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Trình bày lại bài giải của bài 4 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Tìm các bài toán có dạng tương tự trong sách Toán 3 để giải ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. ...................................................................................... TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN (2 TIẾT): CHIẾC ÁO LEN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: bối rối, thì thào, lất phất. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau (trả lời được các CH 1,2,3,4 ) - Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo các gợi ý. HS M3, M4 kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của Lan. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (năm nay, lạnh buốt, áo len, lất phất, một lúc lâu). Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ. Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. 3. Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm, biết yêu thương, nhường nhịn anh chị em trong gia đình. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,... *GDKNS: - Kiểm soát cảm xúc - Tự nhận thức Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Tuần 3 Tiểu học Đức Lâm
  8. 8 - Giao tiếp: ứng xử văn hóa II.CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh họa bài học. Bảng phụ viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc. - HS: Sách giáo khoa 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Hoạt động khởi động (3 phút) 2. - Cho HS quan sát tranh về chủ đề - HS quan sát, nói nội dung. Mái ấm - HS hát bài: Bàn tay mẹ - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. - Học sinh nghe giới thiệu, mở SGK 2. HĐ Luyện đọc (20 phút) *Mục tiêu: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. * Cách tiến hành: a. GV đọc mẫu toàn bài: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài một - HS lắng nghe lượt với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý giọng đọc cho HS. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc từ khó câu trong nhóm. - GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của HS. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Cho HS đọc nối tiếp từng câu 1 - HS đọc nối tiếp từng câu. lượt trước lớp. - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => cá nhân (M1) => cả lớp (năm nay, lạnh buốt, áo len, lất phất, một lúc lâu, ) c. Học sinh nối tiếp nhau đọc - HS chia đoạn (4 đoạn như SGK) từng đoạn và giải nghĩa từ khó: - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm. -Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn - HS đọc nối tiếp từng đoạn. trước lớp. Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Tuần 3 Tiểu học Đức Lâm
  9. 9 - Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng câu dài: +Áo có ... ở giữa ,/ lại có cả...khi có gió lạnh/ hoặc mưa lất phất.// + Em muốn..., nhưng lại xấu hổ/ vì - Đọc phần chú giải (cá nhân). mình đã vờ ngủ.// - GV kết hợp giảng giải thêm: + Em hiểu mưa “lất phất” là mưa như thế nào? ((hạt mưa bụi) rơi rất nhẹ và tựa như bay nghiêng theo chiều gió) + Đặt câu với từ “bối rối”? + Nói “thì thào” là nói như thế nào? - 1 nhóm đọc nối tiếp 4 đoạn văn trước lớp. - Đại diện 4 nhóm đọc nối tiếp 4 đoạn văn d. Đọc đồng thanh( nếu cần) trước lớp. * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt - Lớp đọc đồng thanh đoạn 4. động. 3. HĐ tìm hiểu bài (15 phút): a. Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu 1 HS đọc to 5 câu hỏi - 1 HS đọc 5 câu hỏi cuối bài cuối bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút) - GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp + Mùa đông năm nay như thế nào? - Mùa đông năm nay đến sớm và lạnh buốt. + Tìm những hình ảnh trong bài - Chiếc áo màu vàng ... và rất ấm. cho thấy chiếc áo len của bạn Hoà rất đẹp và tiện lợi? + Vì sao Lan dỗi mẹ? - Vì em muốn mua chiếc áo như Hoà nhưng mẹ không mua chiếc áo đắt tiền như vậy. + Khi biết em muốn có chiếc áo len - Mẹ dành tiền mua áo cho em Lan. Tuấn đẹp, mẹ lại không đủ tiền để mua, không cần thêm áo vì Tuấn khoẻ lắm. Nếu Tuấn nói với mẹ điều gì? lạnh Tuấn sẽ mặc nhiều áo bên trong. + Tuấn là người như thế nào? - Là người con thương mẹ, người anh biết nhường nhịn em. + Vì sao Lan ân hận? + Vì đã làm cho mẹ buồn phiền +Vì nghĩ mình quá ích kỉ +Vì thấy anh trai nhường nhịn cho mình + Em có suy nghĩ gì về bạn Lan - Là cô bé ngây thơ nhưng rất ngoan trong câu chuyện này? Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Tuần 3 Tiểu học Đức Lâm
  10. 10 => Yêu cầu học sinh suy nghĩ để + Ba mẹ con tìm tên khác cho chuyện. + Chuyện của Lan => GV chốt: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (15 phút) *Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài. - Yêu cầu HS nêu lại cách đọc của - Xác định các giọng đọc có trong câu chuyện các nhân vật. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai. + Phân vai trong nhóm + Luyện đọc phân vai trong nhóm. - Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp - Lớp nhận xét. - GV nhận xét chung - Chuyển HĐ 5. HĐ kể chuyện (15 phút) * Mục tiêu : - Giúp học sinh rèn kĩ năng kể chuyện, kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo lời của Lan - Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện. * Cách tiến hành: a. GV nêu yêu cầu của tiết kể - Lắng nghe chuyện b. Hướng dẫn HS kể chuyện: - Câu hỏi gợi ý: - Học sinh đọc thầm các câu hỏi trong từng đoạn để tìm hiểu yêu cầu của bài. c. HS kể chuyện trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển: - Luyện kể cá nhân (cử mỗi bạn kể 1 đoạn) - Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm. d. Thi kể chuyện trước lớp: - Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp. * Lưu ý: - Lớp nhận xét. - M1, M2: Kể đúng nội dung. - M3, M4: Kể có ngữ điệu theo lời của Lan - HS trả lời theo ý đã hiểu * GV đặt câu hỏi chốt nội dung bài: + Câu chuyện nói về ai? - HS trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu bài + Em thấy Tuấn là người như thế nào? Lan là 1 cô bé như thé nào? + Trong câu chuyện em thích ai ? Vì sao? + Em học được gì từ câu chuyện - Nhiều Hs trả lời Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Tuần 3 Tiểu học Đức Lâm
  11. 11 này? 6. HĐ ứng dụng ( 1phút): - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. 7. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - VN tìm đọc các câu chuyện có cùng chủ đề ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. . Thứ tư ngày 29 tháng 9 năm 2021 TẬP ĐỌC: QUẠT CHO BÀ NGỦ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa các từ trong bài: thiu thiu, ngấn nắng - Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà. ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc cả bài thơ ) 2. Kĩ năng: - Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: lặng, ngấn nắng, nằm im, lim dim... - Ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. 3. Phẩm chất: Yêu quý, kính trọng ông bà. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mí. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh họa bài đọc. Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn. - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Hát bài: Cháu yêu bà - Nêu nội dung bài hát - GV kết nối kiến thức - Lắng nghe - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. - Mở SGK 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Tuần 3 Tiểu học Đức Lâm
  12. 12 *Mục tiêu: Đọc đúng, rành mạch, ngắt nhịp đúng nhịp thơ * Cách tiến hành : a. GV đọc mẫu toàn bài thơ: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài thơ, lưu - HS lắng nghe ý HS đọc với giọng nhẹ nhàng, ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, nghỉ hơi ở cuối mỗi khổ thơ. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối thơ kết hợp luyện đọc từ khó tiếp câu trong nhóm. - GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của HS. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => cá nhân (M1) => cả lớp (chích chòe, lặng, quạt, c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng trắng,chín lặng ) khổ thơ và giải nghĩa từ khó: - HS chia đoạn (3 đoạn tương ứng với 3 khổ thơ như SGK) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng - Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng khổ thơ trong nhóm. câu dài: - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong - Hướng dẫn đọc câu khó : nhóm. Ơi/ chính choè ơi!// Chim đừng hót nữa,/ Bà em ốm rồi,/ Lặng/ cho bà ngủ.// - GV kết hợp giảng giải thêm: - Đọc phần chú giải (cá nhân). + Ngấn nắng: là vệt nắng in trên tường. + Đặt câu với từ “thiu thiu”. - VD: Em thiu thiu ngủ. =>GV KL: Toàn bài đọc với giọng dịu dàng, tình cảm. Nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. d. Đọc đồng thanh( nếu cần) - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ Tìm hiểu bài (8 phút) *Mục tiêu: Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà. *Cách tiến hành: Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Tuần 3 Tiểu học Đức Lâm
  13. 13 - Cho học sinh thảo luận và tìm hiểu - 1 HS đọc 4 câu hỏi cuối bài bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút) *GV điều hành lớp chia sẻ kết quả *Lớp chia sẻ kết quả. trước lớp. + Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm - Bạn nhỏ đang quạt cho bà ngủ. gì? + Tìm câu thơ cho thấy bạn nhỏ rất + Chim đừng hót nữa quan tâm đến giấc ngủ của bà? + Lặng cho bà ngủ + Vẫy quạt thật đều + Ngủ ngon bà nhé + Cảnh vật trong nhà và ngoài vườn - Trong nhà và ngoài vườn rất yên tĩnh, . như thế nào? + Em hiểu thế nào là “ Ngấn nắng - Ngấn nắng đậu trên tường cũng đang mơ thiu thiu , đậu trên tường trắng”? màng, sắp ngủ. + Bà mơ thấy điều gì, vì sao có thể - Học sinh thảo luận theo cặp rồi trả lời đoán bà mơ như vậy? + Bài thơ cho ta thấy tình cảm của - Bạn nhỏ rất yêu quý bà của mình bạn nhỏ đối với bà như thế nào? * GVKL: Bài thơ nói về tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà. 4. HĐ Đọc diễn cảm - Học thuộc lòng bài thơ (7 phút) *Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. Bước đầu biết đọc diễn cảm và thuộc 2, 3 khổ thơ trong bài. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp - 1 HS đọc lại toàn bài thơ (M4) - Yêu cầu học sinh học thuộc lòng - Học sinh đọc thầm, tự nhẩm để HTL từng từng khổ thơ. khổ thơ, bài thơ. - Thi đọc thuộc lòng - Các nhóm thi đọc tiếp sức các khổ thơ. - Cá nhân thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ theo hình thức “Hái hoa dân chủ” (M1, M2). - Thi đọc thuộc lòng cả bài thơ (M3, M4) - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 5. HĐ ứng dụng (1 phút) : - VN tiếp tục HTL bài thơ 6. HĐ sáng tạo (1 phút) - Sưu tầm các bài thơ có chủ đề tương tự => Đọc trước bài: Người mẹ ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Tuần 3 Tiểu học Đức Lâm
  14. 14 .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .......................................................................................................... TOÁN: TIẾT 13: XEM ĐỒNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng xem đồng hồ (chủ yếu là xem thời điểm) 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh biết yêu quý thời gian. Yêu thích học toán. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... * Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, chỉ phút. - HS: SGK, bộ đồ dùng Toán 3 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Hát bài “Đồng hồ quả lắc”. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày và ghi đầu bài lên bảng. bài vào vở. 2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút) * Mục tiêu: Làm quen với đồng hồ và biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 6 (giờ hơn) . * Cách tiến hành: Việc 1: Ôn về thời gian: + 1 ngày có bao nhiêu giờ, bắt đầu từ - 1 ngày có 24 giờ, bắt đầu từ 12 giờ bao giờ và kết thúc vào lúc nào? đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau + 1 giờ có bao nhiêu phút? - 1 giờ có 60 phút. Việc 2: Hướng dẫn xem đồng hồ: - Quay kim đồng hồ chỉ 8 giờ và hỏi: + Đồng hồ chỉ mấy giờ? - Đồng hồ chỉ 8 giờ. - Quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ. + Khoảng thời gian từ 8 giờ đến 9 giờ là - Là 1 giờ (60 phút). bao lâu? Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Tuần 3 Tiểu học Đức Lâm
  15. 15 + Nêu đường đi của kim giờ từ lúc 8 giờ - Đi từ số 8 đến số 9. đến 9 giờ? + Nêu đường đi của kim phút từ lúc 8 giờ - HS nêu. đến 9 giờ? + Vậy kim phút đi được 1 vòng hết bao - Kim phút đi được 1 vòng hết 60 phút. nhiêu phút? + Quay kim đồng hồ đến 8 giờ, hỏi: - Đồng hồ chỉ 8 giờ. Đồng hồ chỉ mấy giờ? + Quay kim đồng hồ đến 8 giờ 5 phút, - Đồng hồ chỉ 8 giờ 5 phút. hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ? + Nêu vị trí của kim giờ và kim phút khi - Kim giờ chỉ qua số 8 một chút, kim đồng hồ chỉ 8 giờ 5 phút? phút chỉ số 1. + Khoảng thời gian kim phút đi từ số 12 - Khoảng thời gian kim phút đi từ số 12 đến số 1 là bao nhiêu phút? đến số 1 là 5 phút. + Quay kim đồng hồ đến 8 giờ15 phút, - Đồng hồ chỉ 8 giờ 15 phút. hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ? + Nêu vị trí của kim giờ và kim phút khi - Kim giờ chỉ qua số 8 một chút, kim đồng hồ chỉ 8 giờ 15 phút? phút chỉ số 3. + Khoảng thời gian kim phút đi từ số 12 ( - Khoảng thời gian kim phút đi từ số 12 lúc 8 giờ) đến số 3 là bao nhiêu phút? ( lúc 8 giờ) đến số 3 là 15 phút - Thực hiện tương tự với 8 giờ 30 phút. => GV KLvề cách thức xem thời giờ (Giờ hơn) 3. HĐ thực hành (15 phút) * Mục tiêu: Thực hành xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 6 (giờ hơn). Biết xem đồng hồ điện tử. * Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân - Cả lớp. - HS làm bài cá nhân - Chia sẻ kết quả trước lớp + Đồng hồ a chỉ mấy giờ? + Đồng hồ a chỉ 4 giờ 5 phút. + Vì sao em biết? + HS nêu: Kim ngắn chỉ qua số 4 một chút, kim dài chỉ số 1 Bài 2: Cá nhân - Cặp đôi – Lớp - HS thực hành cá nhân trên mô hình - Cho HS làm bài, cặp kiểm tra và báo đồng hồ trong bộ đồ dùng của mình cáo kết quả. - Chia sẻ kết quả trong cặp - Báo cáo kết quả trước lớp Bài 3: Cá nhân - Cặp đôi - Cả lớp + Các đồng hồ được minh hoạ trong bài - Đồng hồ điện tử tập này là đồng hồ gì? - HS làm bài cá nhân - Chia sẻ cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 4: Cá nhân - Cặp đôi - Cả lớp - HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để thống nhất kết quả, sau đó chia kết kết quả trước lớp Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Tuần 3 Tiểu học Đức Lâm
  16. 16 3. HĐ ứng dụng (1 phút): - Về tập xem đồng hồ ở các thời điểm khác nhau. 4. HĐ sáng tạo (1 phút): - Tìm hiểu cách xem đồng hồ khi kim phút nằm ở vị trí qua số 6 và chưa đến số 12 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. ...................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU: SO SÁNH - DẤU CHÂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ,văn. Nhận biết các từ chỉ sự so sánh trong những câu đó . - Ôn luyện về dấu chấm: điền đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn chưa đánh dấu chấm 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng sử dụng câu và sử dụng dấu câu. 3. Phẩm chất: Yêu thích từ ngữ Tiếng Việt, yêu thích các hỉnh ảnh đẹp, yêu thích môn học. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ ghi nội dung BT3, bảng ghi TC Nối đúng – nối nhanh - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Tuần 3 Tiểu học Đức Lâm
  17. 17 - Trò chơi: Nối đúng – Nối nhanh Nối cột A với cột B – Giải thích vì sao? - HS thi đua nhau nêu kết quả A B - Giải thích lý do nối: Vì liên tưởng tới Cây cau Thẳng tắp đặc điểm của chúng. Cây bàng Rực rỡ trong hè - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. Cây phượng Nàng công chúa Cây hoa hồng Cái ô xanh - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. 2. HĐ thực hành (28 phút): *Mục tiêu : Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ,văn. Nhận biết các từ chỉ sự so sánh trong những câu đó. Điền đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn chưa đánh dấu chấm. *Cách tiến hành: Bài 1: (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp) - HS tự tìm hiểu bài, làm bài cá nhân. - Chia sẻ cặp đôi. - Đặt câu hỏi chốt từng ý, VD: - Chia sẻ kết quả trước lớp. + Ở câu a) có sự vật nào được so sánh với -> Mắt – vì sao nhau? + Vì sao tác giải lại so sánh chúng với -> Đều sáng nhau? + 2 sự vật đó được so sánh với nhau qua - Tựa từ so sánh nào? - Các câu khác làm tương tự Bài 2: (Cá nhân - Lớp) - HS tự ghi ra những từ chỉ sự so sánh đã phát hiện ở bài tập 1: Tựa, như, là, - Gọi HS nêu là các từ đã từ được. - Cho HS nêu thêm 1 số từ khác có thể thay thế, ví dụ: tựa như, giống như, giống,... Bài 3: (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp) - HS làm bài cá nhân bằng chì (ra - Treo bảng phụ ghi nội dung SGK). - Chia sẻ kết quả trong cặp - Chia sẻ kết quả trước lớp (1 bạn làm - 1 HS chia sẻ kết quả trên bảng lớp bảng lớp. - GV chốt kết quả - HS đọc lại bài 3. HĐ ứng dụng (3 phút): - Tìm các hình ảnh so sánh mà em biết (làm miệng) - Chép lại đoạn văn BT3 theo yêu cầu. 4. HĐ sáng tạo (1 phút): - Viết ra những câu văn có hình ảnh so sánh. Chú ý diễn đạt cho sinh động. Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Tuần 3 Tiểu học Đức Lâm
  18. 18 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. ...................................................................................... CHÍNH TẢ: CHỊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nghe viết đúng, không mắc lỗi bài thơ: Chị em - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ăc/oăc; ch/tr. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng, viết đúng những chữ có phụ âm đầu l/n. 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.CHUẨN BỊ : 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ . - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Hát: “Chị thương em lắm” - Nêu nội dung bài hát - Kết nối kiến thức - Lắng nghe - Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng. - Mở SGK 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, luyện viết những từ ngữ khó, dễ lẫn, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Tuần 3 Tiểu học Đức Lâm
  19. 19 a. Trao đổi về nội dung đoạn chép - GV đọc bài thơ một lượt. - 1 Học sinh đọc lại. - Người chị trong bài thơ làm những - Chị trải chiếu, buông màn, ru em ngủ, việc gì? quét thềm, trông gà và ngủ cùng em. b. Hướng dẫn cách trình bày: - Bài thơ có mấy dòng? . - Bài thơ viết theo thể thơ gì? - Cách trình bày bài thơ viết theo thể thơ lục bát như thế nào cho đẹp. - Chữ đầu dòng thơ viết như thế nào? c. Hướng dẫn viết từ khó: - Trong bài có các từ nào khó, dễ lẫn? - Học sinh nêu các từ: Trải chiếu, lim dim, luống rau, chung lời, hát ru - Giáo viên đọc từ khó, dễ lẫn cho Hs - 3 học sinh viết bảng. Lớp viết bảng con. viết. 3. HĐ viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: - Học sinh chép lại chính xác đoạn chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề - Lắng nghe cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Cho học sinh viết bài. Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ - HS viết bài. viết của các đối tượng M1. 4. HĐ chấm, nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo. - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Giáo viên chấm nhận xét 5 - 7 bài. - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. - Lắng nghe. 5. HĐ làm bài tập (7 phút) *Mục tiêu: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ăc/oăc; ch/tr. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân - cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Tuần 3 Tiểu học Đức Lâm
  20. 20 Bài 2: Điền vào chỗ trống ăc hay oăc - Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp – Lớp =>Đáp án: Đọc ngắc ngứ, ngoắc tay nhau, dấu ngoặc đơn. Bài 3a: Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng tr hoặc - Học sinh làm cá nhân ch - Chia sẻ cặp đôi (1 học sinh hỏi, 1 học sinh đáp). - Chia sẻ kết quả trước lớp =>Đáp án: chung, trèo, chậu 6. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về viết lại 10 lần những chữ đã viết sai. - Tìm và viết ra 5 từ có chứa tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr 7. HĐ sáng tạo (1 phút) - Sưu tầm các bài thơ hoặc bài hát nói về tình cảm anh chị em, chép lại cho đẹp. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. ........................................................................................... Thứ năm ngày 30 tháng 9 năm 2021 TOÁN: TIẾT 14: XEM ĐỒNG HỒ ( TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ ở các số từ 1 12 và đọc được theo hai cách. Chẳng hạn 8 giờ 35 phút hoặc 9 giờ kém 25 phút . 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng xem đồng hồ (chủ yếu là xem thời điểm) 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh biết yêu quý thời gian. Yêu thích học toán. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... * BT cần làm: 1, 2, 4. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Phấn màu, mô hình đồng hồ - HS: SGK, bộ đồ dùng toán 2. Phương pháp, kĩ thuật: Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Tuần 3 Tiểu học Đức Lâm