Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Dư Can

docx 12 trang hanhan 30/04/2026 870
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Dư Can", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_9_nam_hoc_2021_2022_truong_tieu_h.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Dư Can

  1. Kế hoạch bài dạy LỊCH BÁO GIẢNG TuÇn 9 ( 8/11- 12/11 ) Thứ Buổi Tiết Môn Lớp Bài dạy Đồ dùng dạy Hai 8/11 Chiều Sáng Ba 9/11 Chiều 2 Chính tả 3A Nhớ - Viết: Cảnh đẹp non sông Tranh 4 Chính tả 3B Nhớ - Viết: Cảnh đẹp non sông Tranh Chiều Tư 10/11 Sáng Năm 11/11 Chiều Sáng 4 Đ Đ - ÂN 5A Kính già, yêu trẻ (Tiêt 2) Tranh, Tập đọc nhạc số 3- nghe nhạc dân ca đàn 1 Toán 3B So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn - Bảng phụ Sáu Chiều Luyên tập 12/11 Những lưu ý trong tuần: Người thực hiện : Nguyễn Đình Thương Trường Tiểu học Đức An
  2. Kế hoạch bài dạy TUẦN 9 Kế hoạch bài dạy khối 3 Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2021. CHÍNH TẢ NHỚ - VIẾT: CẢNH ĐẸP NON SÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nghe - viết chính tả 4 câu ca dao cuối trong bài: “Cảnh đẹp non sông”. Trình bày đúng các câu thơ lục bát, thể song nhất. - Luyện viết đúng một số tiếng chứa âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/ch (BT2a). 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng viết đúng chính tả. - Biết viết hoa các chữ đầu dòng, đầu câu thơ. - Kĩ năng trình bày bài thơ khoa học. 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. 4. Năng lực : NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Bảng lớp viết nội dung bài tập 2a. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - Hát: “Quê hương tươi đẹp”. - Nêu nội dung bài hát. - Trưởng ban học tập tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: - Kết nối kiến thức. “Viết đúng viết nhanh”: - Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng. Một số học sinh thi tìm và viết tiếng có chứa âm đầu là ch/tr. - Lắng nghe. - Mở sách giáo khoa. 2.Khám phá: Người thực hiện : Nguyễn Đình Thương Trường Tiểu học Đức An
  3. Kế hoạch bài dạy HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): a. Trao đổi về nội dung đoạn chép - Giáo viên đọc 4 câu ca dao một lượt. - 1 học sinh đọc lại. + Các câu ca dao đều nói lên điều gì? - Các câu ca dao đều ca ngợi cảnh đẹp của non sông b. Hướng dẫn cách trình bày: đất nước ta. + Bài chính tả có những tên riêng nào? + 3 câu ca dao thể lục bát được trình bày thế - Nghệ, Hải Vân, Hồng, nào? Hàn, Nhà Bè, Gia Định, + Câu ca dao 7 chữ được trình bày thế nào? Đồng Nai, Tháp Mười. + Những từ nào trong bài chính tả cần viết hoa? - Dòng 6 chữ bắt đầu viết cách lề vở 1 ô. Dòng 8 chữ + Giữa hai câu ca dao ta viết như thế nào? sát lề ô vở. c. Hướng dẫn viết từ khó: - Cả hai chữ đầu mỗi dòng - Trong bài có các từ nào khó, dễ lẫn? đều cách lề 1 ô. - Bắt đầu viết vào ô thứ ba. - Những tên riêng trong bài: - Giáo viên đọc từ khó, dễ lẫn cho học sinh viết. Nghệ, Hải Vân, Hồng, Hàn, Nhà Bè, Gia Định, Đồng Nai, Tháp Mười. - Giữa hai câu ca dao để cách ra 1 dòng. - Học sinh nêu các từ: quanh quanh, non xanh, nghìn trùng, sừng sững, lóng lánh, nước chảy,... - 3 học sinh viết bảng. Lớp viết bảng con. HĐ viết chính tả (15 phút): - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần - Lắng nghe. thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu của mỗi câu thơ 6 chữ viết hoa lùi vào 2 ô. Chữ đầu của mỗi câu thơ 8 chữ viết hoa lùi vào 1 ô..., quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Giáo viên đọc cho học sinh viết bài. - Học sinh viết bài. Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. HĐ chấm, nhận xét bài (3 phút) Người thực hiện : Nguyễn Đình Thương Trường Tiểu học Đức An
  4. Kế hoạch bài dạy - Giáo viên gọi 1 học sinh M4 đọc lại bài viết - Trao đổi bài (cặp đôi) để cho các bạn soát bài. soát hộ nhau. - Giáo viên đánh giá, nhận xét 5 - 7 bài. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. - Lắng nghe. 3. HĐ Luyện tập: Bài 2a: - Vài học sinh nêu yêu cầu - Tổ chức cho học sinh làm bài cá nhân. bài tập. - Cả lớp làm bài vào vở rồi trao đổi cặp đôi. - 2 học sinh lên bảng làm và - Giáo viên cùng học sinh nhận xét, chốt kết quả. chia sẻ cách làm bài. - Lớp nhận xét. - Cả lớp chữa bài đúng vào vở. Đáp án: Cây chuối – chữa bệnh – trông - Gọi 2 học sinh đọc lại bài đã điền hoàn chỉnh. 4. HĐ vận dụng (1 phút) - Tìm và viết ra 5 từ có chứa tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch. - Sưu tầm các câu thơ, ca dao, lục bát hoặc bài hát nói về quê hương đất nước và tự luyện viết cho đẹp. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... Thứ sáu ngày 12 tháng 11 năm 2021 TOÁN TIẾT 61: SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN + LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn. - Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn. - Biết giải bài toán có lời văn (hai bước tính). Người thực hiện : Nguyễn Đình Thương Trường Tiểu học Đức An
  5. Kế hoạch bài dạy 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng so ánh số bé bằng một phần mấy số lớn. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán, vận dụng tính toán trong cuộc sống. 4. Năng lực : Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm bài tập 1, bài tập 2; bài tập 3 (cột a, b). II.CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh vẽ minh hoạ bài toán như trong sách giáo khoa. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (2 phút) - Trò chơi: Đoán nhanh đáp - Học sinh tham gia chơi. số: TBHT đưa ra các phép tính cho học sinh nêu kết quả: 32 : 8 =? 48 : 8=? 24 : 8 =? 80: 8 =? 40 : 8 =? 72 : 8 =? - Lắng nghe. - Tổng kết – Kết nối bài học. - Mở vở ghi bài. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút): * YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn. * Cách tiến hành: Hương dẫn cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn Việc 1: Ví dụ: - 2 học sinh đọc bài toán. - Giáo viên treo bảng phụ. + VD: Đoạn thẳng AB dài 2 cm, đoạn thẳng CD dài 6 cm. - Học sinh thực hiện phép chia: 6 : 2 =3 (lần) Hỏi độ dài đoạn thẳng CD dài gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng AB? Người thực hiện : Nguyễn Đình Thương Trường Tiểu học Đức An
  6. Kế hoạch bài dạy - Vậy độ dài đoạn thẳng CD - 2 học sinh đọc đề toán: gấp 3 lần độ dài đoạn thẳng - Học sinh phân tích bài toán AB. - Học sinh theo dõi, trình bày bài giải: + Ta nói rằng: Độ dài Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là 30 : 6 = 5 (lần) đoạn thẳng AB bằng độ dài đoạn thẳng CD. Vậy tuổi con bằng tuổi mẹ Bài toán - Giáo viên nêu bài toán. Đáp số: - Hướng dẫn phân tích. - Giáo viên viết bài giải lên bảng lớp, hướng dẫn cách trình bày. - Giáo viên kết luận: Bài toán trên được gọi là bài toán so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn. 3. HĐ thực hành (15 phút): * YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn. * Cách tiến hành: Bài 1 (cột 1,3,4): Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Học sinh tham gia chơi. - Tổ chức cho 2 đội học sinh Đáp án: chơi trò chơi “Ai nhanh, ai Số lớn gấp Số bé bằng một Số Số đúng” để làm bài tập. mấy lần số phần mấy số lớn bé bé? lớn? 8 2 4 6 3 2 10 2 5 - Giáo viên phỏng vấn 2 đội - Học sinh giải thích cách làm. chơi về cách làm. VD: 6 : 3 = 2 vậy số bé bằng số lớn. 10 : 2 = 5 vậy số bé bằng số lớn. Người thực hiện : Nguyễn Đình Thương Trường Tiểu học Đức An
  7. Kế hoạch bài dạy - Giáo viên tổng kết trò chơi, - Học sinh nghe. nhận xét, đánh giá. *Giáo viên củng cố về cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn. Bài 2: (Cá nhân - Lớp) - Giáo viên cho học sinh nêu và phân tích bài toán. - Cả lớp thực hiện làm vào vở. - Yêu cầu lớp giải bài toán vào vở. - Giáo viên đánh giá, nhận xét - Học sinh chia sẻ kết quả. vở 1 số em, nhận xét chữa bài. Bài giải: - Cho học sinh lên chia sẻ cách Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên số làm bài. lần là: 24 : 6 = 4 (lần) Vậy số sách ngăn trên bằng số sách ngăn dưới. Bài 3 (ý a, b): Đáp số: lần (Cá nhân - Cặp - Lớp) - Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - Học sinh làm bài cá nhân. học sinh còn lúng túng. - Chia sẻ trong cặp. - Chia sẻ kết quả trước lớp: a) 5 : 1 = 5. Số hình vuông màu xanh bằng số hình vuông màu trắng. b) 6 : 2 = 3. Số hình vuông màu xanh bằng số hình vuông màu trắng. - Giáo viên nhận xét chung. Bài 3c: (BT chờ - Dành cho đối - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn tượng hoàn thành sớm) thành. c) 4 : 2 = 2. Số hình vuông màu xanh bằng - Giáo viên kiểm tra, đánh giá số hình vuông màu trắng. riêng từng em. - Học sinh tham gia chơi. - Học sinh nhận xét. Bài 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Học sinh nghe. - Giáo viên tổ chức cho 2 đội Người thực hiện : Nguyễn Đình Thương Trường Tiểu học Đức An
  8. Kế hoạch bài dạy học sinh tham gia chơi để hoàn thành bài tập. - Giáo viên nhận xét, tổng kết - Học sinh làm bài cá nhân. trò chơi, tuyên dương học - Trao đổi cặp đôi. sinh. - Chia sẻ trước lớp: *Giáo viên củng cố dạng toán: Bài giải: So sánh số lớn gấp mấy lần số Số con bò là: bé và số bé bằng một phần 7 +28 = 35 (con) mấy số lớn. Số con bò gấp số con trâu một số lần là: Bài 2: (Cá nhân - Cặp đôi - 35 : 7 = 5 (con) Lớp) - Giáo viên quan sát, giúp đỡ Vậy số con trâu bằng số con bò những em lúng túng chưa biết làm bài. Đáp số: - Cả lớp làm vào vở. - Chia sẻ kết quả trước lớp. - Tổ chức cho học sinh nhận Bài giải: xét. Số vịt đang bơi dưới ao là: *Giáo viên củng cố về cách 48 : 8 = 6 (con) giải bài toán so sánh số lớn Trên bờ có số vịt là: gấp mấy lần số bé. 48 - 6 = 42 (con) Bài 3: (Cá nhân – Lớp) Đáp số: 42 con - Giáo viên cho học sinh nêu và phân tích bài toán. - Yêu cầu lớp giải bài toán vào vở. - Học sinh tham gia chơi trò chơi ghép hình - Giáo viên đánh giá, nhận xét tam giác (như sách giáo khoa trang 62). vở 1 số em, nhận xét chữa bài. - Học sinh nghe. - Cho học sinh lên chia sẻ cách làm bài. *Giáo viên củng cố về giải toán bằng hai phép tính. Người thực hiện : Nguyễn Đình Thương Trường Tiểu học Đức An
  9. Kế hoạch bài dạy Bài 4: Hướng dẫn HS về nhà làm. 3. HĐ ứng dụng (2 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Áp dụng làm bài toán sau: Lớp 3A có 36 học sinh. Số học sinh ở mỗi tổ là 12 học sinh. Hỏi số học sinh ở mỗi tổ bằng một phần mấy số học sinh của lớp 4. HĐ sáng tạo (1 phút) 3A? - Suy nghĩ và thử giải bài toán sau: Mẹ cho Mai 15 cái bánh. Mai đã ăn hết 12 cái bánh. Hỏi sau khi ăn thì số cái bánh Mai còn lại bằng một phần mấy số cái bánh mẹ Mai cho lúc đầu? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... Kế hoạch bài dạy lớp 5A Thứ 6 ngày 12 tháng 11 năm 2021. Đạo đức – Âm nhạc Phần 1: Đạo đức KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ. 2. Kĩ năng: Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ. 3.Phẩm chất: - Có phẩm chất và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ. - Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ. 4. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng: - Giáo viên: SGK - Học sinh: VBT Người thực hiện : Nguyễn Đình Thương Trường Tiểu học Đức An
  10. Kế hoạch bài dạy 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS hát - HS hát - Vì sao chúng ta cần phải biết kính - HS nêu trọng và giúp đỡ người già? - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hoạt động Khám phá - Thực hành: * Mục tiêu: HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Đóng vai (BT2, SGK) - GV chia nhóm và phân công đóng - Các nhóm thảo luận tìm cách giải vai xử lí các tình huống trong bài tập quyết tình huống và ĐỒ DÙNG DẠY 2. HỌC đóng vai các tình huống. - Hai nhóm đại diện lên thể hiện. - Các nhóm khác thảo luận, nhận xét. *GV kết luận: + Tình huống a: Em dừng lại, dỗ em bé và hỏi tên, địa chỉ. Sau đó em có thể dẫn em bé đến đồn công an gần nhất để nhờ tìm gia đình của em. Nếu nhà em ở gần, em có thể dẫn em bé về nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ. + Tình huống b: Hướng dẫn các em chơi chung hoặc lần lượt thay phiên nhau chơi. + Tình huống c: Nếu biết đường, em hướng dẫn đường đi cho cụ già. Nếu không biết em trả lời cụ một cách lễ phép. Hoạt động 2: Làm BT3- 4, SGK - HS làm việc theo nhóm. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm làm - Đại diện các nhóm lên trình bày. bài tập 3- 4. * GV kết luận: - Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 1 tháng 10 hằng năm. Người thực hiện : Nguyễn Đình Thương Trường Tiểu học Đức An
  11. Kế hoạch bài dạy - Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 tháng 6. - Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội Người cao tuổi. - Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng. Hoạt động 3: Tìm hiểu truyền thống "Kính già, yêu trẻ" của địa phương, của dân tộc ta. - Từng nhóm thảo luận. - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS: Tìm các phong tục, tập quán tốt - Đại diện các nhóm lên trình bày. đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ - Các nhóm khác bổ sung ý kiến. của dân tộc Việt Nam. - Gv kết luận: + Người già luôn được chào hỏi, được mời ngồi ở chỗ trang trọng. + Các cháu luôn quan tâm, chăm sóc, tặng quà cho cho ông bà, cha mẹ. + Tổ chức lễ mừng thọ cho ông bà, cha mẹ. + Trẻ em được mừng tuổi, tặng quà vào những dịp lễ tết. 3.Hoạt động vận dụng: - Thực hiện những việc làm thể hiện - HS nghe và thực hiện tình cảm kính già, yêu trẻ. 4. Hoạt động sáng tạo: - Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ - HS nghe và thực hiện thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Phần 2: Âm nhạc TẬP ĐỌC NHẠC SỐ 3 - NGHE NHẠC DÂN CA I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức: - HS nghe một bài dân ca 2. Kĩ năng: - HS biết hát theo giai điệu và đúng lời ca của một số bài hát đ· học. Người thực hiện : Nguyễn Đình Thương Trường Tiểu học Đức An
  12. Kế hoạch bài dạy 3. Phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực âm nhạc, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. II. Đồ dùng : Đàn oóc gan, gâ, thanh phách, bảng phụ chép bài TĐN số 3, đài cát sec. III. Các hoạt động dạy học : Ho¹t ®éng cña GV Ho¹t ®éng cña HS 1.HĐ khởi động: Ổn định tổ chức lớp 2. HĐ Khám phá – Luyện tập : Hoạt động 1. Tập đọc nhạc số 3 Cả lớp đọc - GV cho cả lớp luyện đọc cao độ Cả lớp đọc - GV cho cả lớp luyện đọc bài tiết tấu - GV treo bảng phụ chép bài TĐN và nêu ? Đen, trắng, móc đơn + Bài TĐN này có âm hình tiết tấu gì? Son cao, đô thấp + Bài TĐN này có nốt gì cao nhất và nốt gì thấp nhất Cả lớp đọc và hát - GV đàn cả lớp đọc và hát lời ca Tổ đọc hát - GV chia tổ thi đua 2 HS đọc và hát - GV gọi 2 HS đọc và hát - HS - GV nhận xét và đánh giá Hoạt động 2. Nghe nhạc Cả lớp nghe và trả lời - GV mỡ đĩa cả lớp nghe bài hát dân ca và nêu ? 3. HĐ vận dụng : Cả lớp đọc - GV đàn cả lớp đọc bài TĐN số 3 Cả lớp nghe - GV khen cả lớp học bài tốt, nhắc những HS HS ghi nhớ học chưa tốt cần cố gắng - GV dặn cả lớp về nhà học bài tốt hơn - GV nhận xét và kết thúc tiết học ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Người thực hiện : Nguyễn Đình Thương Trường Tiểu học Đức An