Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Trần Văn Cương

doc 17 trang hanhan 14/07/2026 480
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Trần Văn Cương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_25_nam_hoc_2020_2021_tran_van_cuo.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Trần Văn Cương

  1. TUẦN 25 Thứ hai, ngày 15 tháng 3 năm 2021 Tập đọc - Kể chuyện HỘI VẬT I. Yêu cầu cần đạt. A. Tập đọc. - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu nội dung: cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) B. Kể chuyện. Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK). II. Đồ dùng dạy - học. Tranh minh hoạ truyện trong SGK; bảng phụ ghi 5 gợi ý kể 5 đoạn câu chuyện. III. Các hoạt động dạy - học. Tập đọc 1. Bài cũ. Gọi HS đọc nối tiếp nhau 2 đoạn bài Tiếng đàn, trả lời câu hỏi về nội dung bài. 2. Bài mới. Hoạt động 1. Giới thiệu chủ điểm và bài học GV cho HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm Lễ hội; giới thiệu chủ điểm và bài đọc. Hoạt động 2. Luyện đọc a. GV đọc diễn cảm toàn bài. Gợi ý cách đọc. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu (đọc 2 lượt). GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó. - Đọc từng đoạn trước lớp: HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn trong bài. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm. Hoạt động 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài - Cả lớp đọc thầm đoạn 1: Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của hội vật. (Tiếng trống dồn dập, người xem đông như nước chảy, ai cũng náo nức .....) - HS đọc thầm đoạn 2, trả lời: Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì khác nhau? (Quắm Đen : lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết. Ông Cản Ngũ : chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ).
  2. 2 - Một HS đọc đoạn 3. Cả lớp đọc thầm, trả lời: Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo vật như thế nào? (Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua cánh tay ông, ôm 1 bên chân ông, bốc lên ...) - HS đọc thầm đoạn 4, 5 trả lời: + Ông Cản Ngũ bất ngờ chiến thắng như thế nào? (Quắm Đen gò lưng vẫn không sao bê nổi chân ông Cản Ngũ. Ông nghiêng mình nhìn Quắm Đen. Lúc lâu ông mới thò tay nắm khố anh ta, nhấc bổng lên ....) + Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng? (Quắm Đen khoẻ, hang hái nhưng nông nổi, thiếu kinh nghiệm ....) Hoạt động 4. Luyện đọc lại. - GV đọc lại đoạn2. Sau đó hướng dẫn HS đọc đúng đoạn văn. - Một vài HS thi đọc đoạn văn. - Một số học sinh đọc toàn bài. Kể chuyện Hoạt động 1. GV nêu nhiệm vụ Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, HS kể lại được toàn từng đoạn câu chuyện; lời kể tự nhiên phù hợp với nội dung từng đoạn. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS kể chuyện theo gợi ý. - HS đọc yêu cầu kể chuyện và các gợi ý. - Từng cặp HS tập kể từng đoạn câu chuyện. - Năm HS nối tiếp nhau kể 5 đoạn câu chuyện theo gợi ý. - Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện. Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học. Dặn HS về tập kể chuyện. . Thứ ba, ngày 16 tháng 03 năm 2021 Buổi chiều Toán THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (TIẾP THEO) I. Yêu cầu cần đạt. - Nhận biết được về thời gian (chủ yếu là về thời điểm, khoảng thời gian). - Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã). - Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của HS. II. Đồ dùng dạy- học. Đồng hồ thật; mặt đồng hồ bằng bìa. III. Các hoạt động dạy - học. Hoạt động 1.Thực hành
  3. 3 Bài 1. GV cho HS quan sát lần lượt từng tranh, hiểu các hoạt và thời điểm diễn ra các hoạt động đó rồi trả lời câu hỏi: Chẳng hạn: An tập thể dục lúc mấy giờ?(6 giờ 10 phút An tập thể dục buổi sáng) - Tương tự HS làm phần còn lại. Đáp án. a) Bạn An tập TD lúc 6 giờ 10 phút. b) Bạn An đi đến trường lúc 7 giờ 13phút. c) An học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút. Bài 2. HS xem đồng hồ có kim giờ, kim phút và đồng hồ điện tử để thấy được 2 đồng hồ nào chỉ cùng thời gian. - Quan sát đồng hồ? - Đồng hồ A chỉ mấy giờ? - 1 giờ 25 phút buổi chiều còn được gọi là mấy giờ? - Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ nào? - Yêu cầu HS tiếp tục làm bài theo nhóm đôi. - Nêu KQ? Đáp án: - Đồng hồ A với đồng hồ I - Đồng hồ B với đồng hồ H; C nối K; D nối M; E nối N; G nối L. Bài 3. GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi dưới mỗi tranh. - Đọc đề? - Quan sát 2 tranh trong phần a) - Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc mấy giờ? - Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc mấy giờ? - Vậy Hà đánh răng và rửa mặt trong bao lâu? - tương tự GV HD HS làm các phần còn lại. Đáp án: b) Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút. c) Chương trình phim hoạt hình kéo dài trong 30 phút. Hoạt động 2. Chấm bài – Nhận xét, dặn dò. GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS. Dặn HS về tập xem đồng hồ Luyện từ và câu NHÂN HOÁ. ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO? I. Yêu cầu cần đạt - Nhận ra hiện tượng nhân hoá, bước đầu nêu được cảm nhận về cái hay của những hình ảnh nhân hoá (BT1). - Xác định được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao? (BT2).
  4. 4 - Trả lời đúng 2 - 3 câu hỏi Vì sao? trong BT3. II. Đồ dùng dạy - học. 4 tờ giấy to để HS làm BT1; Bảng phụ viết sẵn các câu văn ở BT2, 3. III. Các hoạt động dạy - học 1. Kiểm tra bài cũ. GV kiểm tra 2 HS làm miệng BT1 (Tiết LTVC tuần 24). 2. Dạy bài mới: Hoạt động 1. Giới thiệu bài. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1. - HS đọc yêu cầu bài. - Cả lớp đọc thầm đoạn thơ, làm BT cá nhân. - GV dán 4 tờ giấy lên bảng, mời 4 nhóm thi tiếp sức. Cả lớp nhận xét chốt ý đúng và kết luận nhóm thắng cuộc. Bài tập 2. HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm bài cá nhân. - GV mời 1 HS làm bài trên bảng lớp (Gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi vì sao?). Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng. Bài tập 3. - HS đọc lại bài Hội vật, trả lời lần lượt từng câu hỏi (SGK). - GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng. + Người tứ xứ đổ xem hội vật rất đông vì ai cũng muốn được xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ. + Lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt vì Quắm Đen thì lăn xã vào đánh rất hăng, còn ông Cản Ngũ thì lớ ngớ, chậm chạp, chỉ chống đỡ. + Ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống vì ông bước hụt, thực ra là ông vờ bước hụt. + Quắm Đen thua ông Cản Ngũ vì anh mắc mưu ông. Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò. GV nhận xét tiết học. Nhắc HS về nhà xem lại BT Thứ tư, ngày 17 tháng 3 năm 2021 Tập đọc HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN I. Yêu cầu cần đạt - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
  5. 5 - Hiểu nội dung: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nét độc đáo, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) II. Đồ dùng dạy - học. Tranh minh hoạ trong SGK; Tranh, ảnh voi hoặc hội đua voi III. Các hoạt động dạy - học 1. Bài cũ. GV kiểm tra 2 HS, đọc nối tiếp truyện hội vật, trả lời câu hỏi về nội dung bài. 2. Dạy bài mới. Hoạt động 1. Giới thiệu bài. GV giới thiệu và ghi tên bài học. Hoạt động 2. Luyện đọc. a. GV đọc diển cảm toàn bài. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: GV viết bảng những từ khó, HS luyện đọc. - HS đọc nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài. - Đọc từng đoạn trước lớp (2 đoạn). - GV hướng dẫn các em cách ngắt, nghỉ hơi đúng. - GV giúp HS giải nghĩa những từ mới được chú giải cuối bài. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - HS đọc đồng thanh toàn bài. Hoạt động 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1, tìm những chi tiết tả những công việc chuẩn bị cho cuộc đua. - HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi: + Cuộc đua diễn ra như thế nào? + Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương? Hoạt động 4. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm đoạn 2; HD học sinh đọc diễn cảm. - HS thi đọc đoạn văn. - Hai HS thi đọc cả bài. Hoạt động 5. Củng cố, dặn dò. GV hỏi HS về ND bài. Dặn HS về nhà luyện đọc bài. Toán BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ I. Yêu cầu cần đạt.
  6. 6 Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. II. Đồ dùng dạy - học. HS chuẩn bị 8 tam giác vuông III. Các hoạt động dạy - học. a) HĐ 1. HD giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. * Bài toán 1. - Đọc bài toán. - BT cho biết gì? hỏi gì? - Muốn tính số mật ong trong 1 can ta làm phép tính gì? Tóm tắt: 7 can : 35l 1 can : ....l? Bài giải Số mật ong trong mỗi can là: 35 : 7 = 5(l) Đáp số: 5 lít. + Bước tìm số mật ong trong một can là bước rút về đơn vị.(Tìm giá trị của1phần) * Bài toán 2:- Đọc đề? - BT cho biết gì? - BT hỏi gì? - Muốn tính số mật ong trong 2 can trước hết ta phải tính gì? (Tính số mật ong ở 1 can). Làm thế nào tính được số mật ong trong một can? (Lấy số mật ong trong 7 can chia cho 7). - Làm thế nào tính được số mật ong trong hai can? Tóm tắt: 7 can: 35l 2 can : ...l? Bài giải Số mật ong có trong một can là: 35 : 7 = 5( l) Số mật ong có trong hai can là: 5 x 2 = 10( l) Đáp số: 10 lít Trong bài toán 2, bước nào là bước rút về đơn vị? *KL. Các bài toán liên quan đến rút về đơn vị giải bằng hai bước: + Bước 1. Tìm giá trị của 1 phần trong các phần bằng nhau. + Bước 2. Tìm giá trị của nhiều phần bằng nhau. Hoạt động 2. Thực hành Bài 1. - 1 HS đọc BT. - HS tự tìm cách giải bài toán vào vở, sau đó chữa bài. Bài 2. - 1 HS đọc đề toán.
  7. 7 - HS tự tóm tắt bài toán. - Cả lớp làm bài vào vở, một HS làm bài vào bảng phụ. - Cả lớp cùng GV chữa bài. Bài 3 (dành cho HSKG): Xếp hình. HS tập xếp hình theo nhóm. Hoạt động 3. Chấm bài – Nhận xét, dặn dò. GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS. Tập viết ÔN CHỮ HOA S I. Yêu cầu cần đạt. - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa S (1 dòng), C, T (1 dòng); viết đúng tên riêng Sầm Sơn (1 dòng) và câu ứng dụng Côn Sơn suối chảy rì rầm/ Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. - HS KG viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở TV3. II. Đồ dùng dạy - học. Mẫu chữ viết hoa S. Tên riêng và câu ứng dụng trong bài viết trên dòng kẻ ô li. III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1. Giới thiệu bài. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS viết trên bảng con. a. Luyện viết chữ hoa. Các em hãy quan sát trong vở tập viết, bài hôm nay chúng ta tập viết chữ hoa gi ? - HS tìm các chữ hoa có trong bài: S, C, T - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. Hãy quan sát chữ hoa S và cho co biết, chữ hoaS cao mấy đơn vị và rộng mấy đơn vị ? ( ) Chữ hoa S được viết gồm nhưng nét nào ? (Chữ hoa S gồm một nét viết liền là kết hợp của hai nét cơ bản: cong dưới và móc ngược (trái) nỗi liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ, cuối nét móc lượn vào trong) Tương tự các bước trên. Chữ hoa C viết liền một nét, là kết hợp giữa hai nét cơ bản: Cong dưới và cong trái nối liền nhau tạo vòng to ở đầu chữ. Chữ hoa T gồm một nét viết liền, là kết hợp của ba nét cơ bản: Hai nét cong tráI và một nét lượn ngang. - HS tập viết vào bảng con: S, C, T. b. Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng): - HS đọc tên riêng: Sầm Sơn. GV: Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hoá là một trong những nơi nghỉ mát ở nước ta. (Bãi biển Sầm Sơn rất đẹp).
  8. 8 Chữ ứng dụng trong chữ Sầm Sơn có những con chữ nào cao năm li? Thế những chữ còn lại cao mấy li ? Khoảng cách giữa chữ Sầm và chữ Sơn như thế nào? Viết chữ S cao c. Luyện viết câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng. - GV giúp HS hiểu nội dung câu thơ. - HS tập viết ở trên bảng con, các chữ: Côn Sơn, Ta. Hoạt động 3. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết. GV nêu yêu cầu bài viết – HS viết bài. Hoạt động 4. Chấm, chữa bài. Hoạt động 5. Củng cố , dặn dò. Nhắc HS luyện viết thêm trong vở TV để rèn chữ đẹp Chính tả NGHE - VIẾT: HỘI VẬT I. Yêu cầu cần đạt. - Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a/b. II. Đồ dùng dạy - học. Bảng lớp ghi nội dung BT2. III. Các hoạt động dạy - học. 1. Bài cũ: Một HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp: Bốn từ chứa tiếng bắt đầu bằng l/n (hoặc chứa tiếng có vần ut/uc). 2. Dạy bài mới: Hoạt động 1. Giới thiệu bài. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS nghe- viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị. - GV đọc 1 lần bài chính tả.Cả lớp theo dõi trong SGK. - HS tự tìm những chữ có trong bài văn dễ viết sai, tự viết vào giấy nháp những chữ đó: Cản Ngũ, Quắm Đen... b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. . Chấm, chữa bài: Hoạt động 3. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 2 (lựa chọn) - GV chọn cho HS làm bài 2a (HS khá, giỏi làm thêm bài 2b); - HS đọc thầm yêu cầu của bài và làm bài cá nhân.
  9. 9 - GV mời 4học sinh lên bảng thi viết nhanh lời giải.GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò. GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập. Thứ năm, ngày 18 tháng 3 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt. Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị; tính chu vi hình chữ nhật. II. Các hoạt động dạy - học. Hoạt động 1. Thực hành Bài 1 (dành cho HSKG): - 1 HS đọc đề toán. - HS tóm tắt và nêu cách giải bài toán. - HS tự làm bài rồi chữa bài Bài 2. - 1 HS đọc đề toán. - HS nêu cách giải bài toán, rồi giải bài toán vào vở. Chữa bài. Bài giải Số quyển vở trong mỗi thùng là : 2135 : 7 = 305 (quyển) Số quyển vở trong 5 thùng là : 305 x 5 = 1525 (quyển) Đáp số: 1525 quyển Bài 3. HS lập bài toán rồi giải bài toán đó theo hai bước. HS tự làm bài vào vở rồi đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau. Bài 4. - GV hướng dẫn HS giải bài toán theo hai bước: + Bước 1: Tính chiều rộng hình chữ nhật. + Bước 2: Tính chu vi hình chữ nhật. - HS tự giải bài toán vào vở, rồi chữa bài. Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là 25 - 8 = 17 (m) Chu vi hình chữ nhật là (25 + 17) x 2 = 84 (m) Đáp số: 84m Hoạt động 2. Chấm bài – Nhận xét, dặn dò. GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS. Chính tả NGHE - VIẾT: HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN I. Yêu cầu cần đạt. - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
  10. 10 - Làm đúng BT(2) a/b. II. Đồ dùng dạy - học. Bút dạ và 3 tờ phiếu ghi ND bài tập 2. III. Các hoạt động dạy - học. 1. Bài cũ: Kiểm tra HS viết bảng: trong trẻo, chông chênh, chênh chếch, bứt rứt. 2. Dạy bài mới. Hoạt động 1. Giới thiệu bài. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS nghe - viết. a. Hướng dẫn HS chuẩn bị. - GV đọc đoạn văn. 2 HS đọc lại bài, cả lớp đọc thầm. - HS đọc và viết ra giấy nháp những chữ mình dễ viết sai. b. GV đọc, HS viết bài. c. Chấm, chữa bài: Cho HS đổi chéo vở để kiểm tra và ghi số lỗi bằng bút chì ra lề vở. Sau đó GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài. Hoạt động 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài tập 2 (Lựa chọn): - HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm bài cá nhân. - GV dán 3 tờ phiếu lên bảng mời 3 HS lên thi làm bài; HS đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng. Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò. GV nhận xét giờ học. Dặn HS về hoàn thành BT ở VBT. Tập làm văn KỂ VỀ LỄ HỘI I. Yêu cầu cần đạt Bước đầu kể lại được quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội trong một bức ảnh.
  11. 11 * Lắng nghe và phản hồi tích cực. II. Đồ dùng dạy - học. Tranh minh hoạ truyện (SGK). III. Các hoạt động dạy - học. 1. Bài cũ1. GV kiểm tra 2 HS lên bảng kể lại câu chuyện Người bán quạt may mắn. . Dạy bài mới: Hoạt động 1. Giới thiệu bài. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS làm BT. - Một HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp theo dõi trong SGK. - GV viết lên bảng 2 câu hỏi: + Quang cảnh trong từng bức ảnh như thế nào? + Những người tham gia lễ hội đang làm gì? Yêu cầu HS quan sát kĩ bức ảnh để trả lời câu hỏi. - Từng cặp HS quan sát 2 tấm ảnh, trao đổi, bổ sung cho nhau, nói cho nhau nghe về quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội trong từng ảnh. - Nhiều HS nối tiếp nhau thi giới thiệu quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người giới tự nhiên, hấp dẫn nhất. Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò. GV nhận xét tiết học. Dặn HS về viết lại những điều mình vừa kể. Tự nhiên và xã hội ĐỘNG VẬT . Yêu cầu cần đạt. - Biết được cơ thể động vật gồm 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển. - Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng, kích thước, cấu tạo ngoài. - Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với con người. - Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số động vật. - HSKG: Nêu được những điểm giống và khác nhau của một số con vật. II. Đồ dùng dạy - học. Các hình trong SGK T94, 95; Sưu tầm tranh, ảnh động vật. III. Các hoạt động dạy - học. Hoạt động 1. Quan sát và thảo luận - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang 94, 95 thảo luận. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận. + Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích thước của các con vật? + Hãy chỉ đầu ,chân ,mình của một số con vật? + Nêu đặc điểm giống nhau của 1 số con vật? - Đại diện các nhóm lên trình bày. Các nhóm khác bổ sung.
  12. 12 - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận Kết luận.Trong tự nhiên có rất nhiều loại động vật, chúng có hình dạng, độ lớn khác nhau. Cơ thể chúng đều gồm 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển. Hoạt động 2. Làm việc cá nhân - HS vẽ con vật mà em ưa thích. - GV lưu ý HS :tô màu ghi chú tên con vật và các bộ phận của cơ thể con vật trên hình vẽ . - HS trưng bày sản phẩm của mình. - GV và cả lớp bình chọn em vẽ và tô màu đẹp ,đúng nhất . - Nhắc một số em vẽ chưa hoàn thành . Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò Nhận xét tiết học. Dặn HS về tìm hiểu thêm các con vật. Thứ sáu, ngày 19 tháng 03 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt. - Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - Viết và tính được giá trị của biểu thức. II . Đồ dùng dạy - học. Bảng phụ III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1. Thực hành Bài 1: - HS đọc đề, thảo luận nhóm tìm cách giải bài toán. - GV hướng dẫn HS giải theo 2 bước: + Tính giá tiền mỗi quả trứng. + Tính số tiền mua 3 quả trứng. - HS giải vào vở ô li, 1 HS lên làm bài ở bảng phụ. - GV nhận xét, chốt cách giải đúng. Bài 2. - 1 HS đọc đề bài. - GV hỏi: Bài toán trên thuộc dạng toán gì? (Bài toán liên quan đến rút về đơn). - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở. GV theo dõi giúp đỡ HS yếu. Bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hỏi: Trong ô trống thứ nhất, em điền số nào? Vì sao? (HS: Điền số 8 vì bài cho biết 1 giờ đi được 4 km. Vậy 2 giờ đi được: 2 x 4 = 8 (km)). - Tương tự HS làm phần còn lại. Bài 4. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS viết biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức. - Tương tự HS làm bài rồi chữa bài. Hoạt động 2. Chấm bài – Nhận xét, dặn dò. GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS.
  13. 13 Tự nhiên và xã hội CÔN TRÙNG I. Yêu cầu cần đạt. - Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số côn trùng đối với con người. - Nêu tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số côn trùng trên hình vẽ hoặc vật thật. - HSKG: Biết côn trùng là những động vật không xương sống, chân có đốt, phần lớn đều có cánh. GDKNS:Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện các hoạt động (thực hành) giữ vệ sinh mỗi trường, vệ sinh nơi ở; Tiêu diệt các loài côn trùng có hại. II. Đồ dùng dạy - học. Các hình ở SGK (T96, 97); Tranh, ảnh một số côn trùng. III. Các hoạt động dạy - học. Hoạt động 1. Khám phá Giới thiệu và hát bài Chị ong nâu và em bé Hoạt động 2. Kết nối Quan sát và thảo luận - HS quan sát các hình ảnh côn trùng trong SGK trang 96, 97 và thảo luận. + Hãy chỉ đâu là đầu, ngực, bụng, chân cánh của từng côn trùng có trong hình? + Cánh của côn trùng có trong hình ? + Chúng sử dụng chân cánh để làm gì ? + Bên trong cơ thể chúng có xương sống không? - Đại diện các nhóm lên trình bày. Mỗi nhóm giới thiệu về 1 con vật. - Nhóm khác bổ sung. GV kết luận. Côn trùng là những động vật không có xương sống. Chúng có 6 chân và chân phân thành đốt. Phần lớn các côn trùng đều có cánh. Hoạt động 3. Làm việc với các tranh ảnh côn trùng sưu tầm được. - Yêu cầu HS phân loại tranh, ảnh hoặc côn trùng thật thành 3 loại: có ích, có hại, nhóm không ảnh hưởng gì đến con người. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm trưng bày sản phẩm của mình trước lớp và cử người thuyết trình. - Liên hệ thực tế cách tiêu diệt côn trùng có hại ở địa phương. Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài học sau. Buổi chiều
  14. 14 Toán TIỀN VIỆT NAM I. Yêu cầu cần đạt. - Nhận biết tiền Việt Nam loại:2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng. - Bước đầu biết chuyển đổi tiền. - Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng. Không yêu cầu học sinh làm bài tập 1 Kết hợp giới thiệu bài Tiền Việt Nam ở Toán lớp 2 trang 162 II. Đồ dùng dạy - học Các tờ giấy bạc 2000đ, 5000đ, 10000đ và các loại giấy bạc đã học. III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1. Giới thiệu cho HS xem các tờ giấy bạc 2000đ, 5000đ, 10000đ. - GV nói: Khi mua bán thường sử dụng tiền. Hỏi: Trước đây ta đã làm quen với loại giấy bạc nào? - Cho HS quan sát kĩ 2 mặt của tờ giấy bạc nói trên và nhận xét những đặc điểm: + Màu sắc của tờ giấy bạc. + Dòng chữ "Hai nghìn đồng" và số 2000. + Dòng chữ "Năm nghìn đồng" và số 5000. + Dòng chữ "Mười nghìn đồng "và số 10 000 Hoạt động 2. Thực hành Bài 1. - HS tự làm bài sau đó chữa bài. - GV lưa ý trước hết cần cộng nhẩm: 5000 + 1000 + 200 = 6200 Bài 2. - GV cho HS quan sát mẫu và hướng dẫn HS cách làm . - HS tự làm rồi chữa bài . - GV hỏi một tờ giấy bạc 2000đ đổi ra được mấy tờ giấy bạc 1000đ? Bài 3. a) Hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ so sánh giá tiền của các đồ vật để xác định vật có giá tiền ít nhất là quả bóng bay, vật có giá tiền nhiều nhất là lọ hoa. b) HS thực hiện phép cộng nhẩm: 1000 +1500 = 2500, trả lời câu hỏi. c) HS thực hiện phép trừ nhẩm: 8700 - 4000 = 4700, trả lời câu hỏi. Hoạt động 3. Chấm bài – Nhận xét, dặn dò. GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP I. Yêu cầu cần đạt - Thấy được những ưu điểm và tồn tại của bản thân, của bạn, của lớp, trường trong tuần vừa qua (Tuần25) - Nắm được nhiệm vụ và kế hoạch tuần tới (26) - Có ý thức phấn đấu rèn luyện về mọi mặt. Học sinh tập vệ sinh cá nhân, vệ sinh phong quang trường lớp cũng như phong trào vở sạch chữ đẹp, phong trào nghìn việc tốt.
  15. 15 - Có thói quen nếp sống gọn gàng sạch sẽ sống vui tơi và có tinh thần đạo đức tốt đề học tập. II. Chuẩn bị. GV: Bảng chấm điểm, xếp loại các mặt hoạt động của từng học sinh trong tuần 25 - Gặp gỡ, giáo viên trực ghi tổng điểm, xếp loại của mình mà đội đã chấm - Sổ theo dõi các mặt của lớp, tổ, phần thưởng. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động1. Giới thiệu mục đích yêu cầu của tiết sinh hoạt Hoạt động 2. Nhận xét đánh giá tuần 25 Bước 1. Lớp trưởng lên báo cáo tình hình của lớp về mọi hoạt động tuần 25 + Về học tập + Về vệ sinh phong quang trường lớp + Về người tốt, việc tốt + Những biểu hiện chưa tốt Bước 2. GV nhận xét đánh giá + Về học tập Những em tích cực, chăm chỉ học tập đạt số điểm tôt. - Những bạn cần phải sữa - Lớp và giáo viên khen ngợi những bạn đạt số điểm tốt + Về thể dục, vệ sinh phong quang trường lớp + Về chăm sóc bồn hoa + Vệ sinh trực nhật + Về phong trào giữ vệ sinh viết chữ đẹp Bước 3. GV xếp loại cụ thể từng học sinh GV phổ biến kế hoạch tuần 26