Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Tâm

docx 37 trang hanhan 12/04/2026 830
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_27_nam_hoc_2021_2022_le_thi_tam.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Tâm

  1. LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 3A Tuần 27 (Từ 21/03 đến 25/03/2022) GV: Lê Thị Tâm Thứ Buổi Môn Tên bài học Đồ dùng Toán Luyện tập chung Bảng phụ 2 Anh Cô Yến dạy CHIỀU TĐ- KC Cóc kiện trời Tranh 21/3 TĐ- KC Cóc kiện trời Toán Luyện tập chung (tiếp theo) Bảng phụ 3 MT Thầy Tuấn dạy CHIỀU Chính tả N-V: Cóc kiện trời 22/3 Thủ công Làm quạt giấy tròn (tiết 3) Tranh Toán Luyện tập chung( Tiếp theo) Anh Cô Yến dạy 4 CHIỀU TL-V Nói , viết về bảo vệ môi trường 23/3 TN-XH Các đới khí hậu Tranh Tập đọc Mặt trời xanh của tôi Toán Ôn tập Bảng phụ 5 Anh Cô Yến dạy 24/3 CHIỀU Chính tả N-V: Quà của đồng nội TN-XH Bề mặt trái đất Tranh Tiếng việt Ôn C. tả:N-V: Hội vật Tiếng việt Ôn C. tả: Sự tích lễ hội chữ đồng tử Bảng phụ 6 TD Thầy Hoàng dạy 25/3 CHIỀU Toán Ôn tập: Ôn tập về giải toán Bảng phụ Âm nhạc Ôn tập các bài hát đã học
  2. Đạo đức Dành cho địa phương Lưu ý trong tuần:........................................................................................ TUẦN 27 Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2022 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN CÓC KIỆN TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: náo động, lưỡi tầm sét, địch thủ, túng thế,... - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Do quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạ giới.(TL được các câu hỏi cuối bài) - Kể lại được một đoạn truyện theo lời của một nhân vật trong truyện, dựa theo tranh minh hoạ (SGK). 2. Kỹ năng: - Đọc đúng: nắng hạn, nứt nẻ, trơ trụi, náo động, nổi lọan, nghiến răng,... - Đọc phân vai được câu chuyện - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. 3. Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ môi trường. Có tinh thần đoàn kết, hợp tác vì lợi ích chung 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * GD BVMT: GV liên hệ: Nạn hạn hán hay lũ lụt do thiên nhiên (Trời) gây ra nhưng nếu con người không có ý thức BVMT thì cũng phải gánh chịu những hậu quả đó. II.CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh họa bài học. - HS: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - TBHT điều hành trả lời, nhận + Đọc bài “Cuốn sổ tay" xét 2. + Nêu nội dung bài. - HS thực hiện - Kết nối bài học.
  3. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. - Học sinh nghe giới thiệu, mở SGK 2. HĐ Luyện đọc (25 phút) a. GV đọc mẫu toàn bài: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt. Chú ý - HS lắng nghe giọng đọc từng đoạn: + Đoạn 1: Giọng khoan thai + Đoạn 2: Giọng hồi hộp. Nhấn giọng những từ ngữ tả cuộc chiến đấu của Cóc và các bạn (một mình, ba hồi trống, bé tẹo, náo động, nổi giận,...) + Đoạn 3: Giọng phấn chấn, thể hiện niềm vui chiến thắng. - Nhóm trưởng điều hành nhóm b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết hợp đọc nối tiếp câu trong nhóm. luyện đọc từ khó - Nhóm báo cáo kết quả đọc - GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi trong nhóm. phát âm của HS. - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả lớp (nắng hạn, nứt nẻ, trơ trụi, náo động, nổi lọan, nghiến răng,...) c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn và - HS chia đoạn (3 đoạn như giải nghĩa từ khó: SGK) - Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng câu dài: - Nhóm trưởng điều hành nhóm + Thần Sét cầm lưỡi tầm sét hùng hổ đi ra,/ đọc từng đoạn trong nhóm. chưa kịp nhìn địch thủ,/ đã bị Ong ở sau cánh - Nhóm báo cáo kết quả đọc cửa bay ra/ đốt túi bụi.// (...) đoạn trong nhóm. - GV kết hợp giảng giải thêm từ khó. - Đọc phần chú giải (cá nhân). d. Đọc đồng thanh: - 1 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. văn trước lớp. - Đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp. - Lớp đọc đồng thanh đoạn 3. 3. HĐ tìm hiểu bài (15 phút): - GV yêu cầu 1 HS đọc to 5 câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc câu hỏi cuối bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm - GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp chia sẻ mình thảo luận để trả lời các
  4. kết quả trước lớp câu hỏi (thời gian 3 phút) + Vì sao Cóc phải lên kiện Trời? + Vì Trời lâu ngày không mưa, + Cóc sắp xếp đội ngũ như thế nào trước khi hạ giới bị hạn lớn, muôn loài đánh trống? đều khổ sở + Cóc bố trí lực lượng ở những + Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai bên? chỗ bất ngờ, phát huy được sức mạnh của mỗi con vật: Cua trong chum nước,..) + Sau cuộc chiến thái độ của ông Trời thay + Cóc một mình tiến tới, lấy dùi đổi như thế nào? tróng đánh ba hồi trống. Trời + Theo em, Cóc có những điểm gì đáng nổi dậy sai Gà ra trị tội,...) khen? + Trời mời Cóc vào thương + Nêu nội dung chính của bài? lượng, nói rất dịu giọng,... + Có gan lớn dám đi kiện Trời, mưu trí... - GV nhận xét, tổng kết bài *Nội dung: Do quyết tâm và * GDBVMT: Nếu thiên nhiên, hạn hán, lũ lụt biết phối hợp với nhau đấu do thiên nhiên (Trời) sinh ra nhưng nếu con tranh cho lẽ phải nên Cóc và người không có ý thức bảo vệ môi trường thì các bạn đã thắng cả đội quân cũng phải gánh chịu các hậu quả đó. Vậy hùng hậu của Trời theo em, con người cần làm gì để hạn chế - HS lắng nghe thiên tai? - HS lắng nghe, nêu các biện pháp (VD: trồng rừng, không chặt phá rừng bừa bãi, ...) 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (10 phút) - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài. - Yêu cầu HS nêu giọng đọc của các nhân vật trong câu chuyện - Nhóm trưởng điều khiển - Yêu cầu luyện đọc diễn cảm đoạn 2 nhóm luyện đọc phân vai: Cóc, người dẫn truyện, Trời - Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp. - GV nhận xét chung - Chuyển HĐ - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt. 5. HĐ kể chuyện (15 phút) a. GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập + Bài tập yêu cầu kể chuyện theo lời của ai? + Vậy có thể kể theo lời của những ai? + Theo lời của một nhân vật b. Hướng dẫn HS kể chuyện: trong truyện + Cho HS quan sát tranh trang 124 + Gấu, Cọp, Ong, Cáo, Trời, Thiên Lôi
  5. + Gv lưu ý HS: Chỉ cần kể một đoạn truyện - HS quan sát tranh mà mình thích theo lời của một trong các nhân vật trên c. HS kể chuyện trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển: + Luyện kể cá nhân d. Thi kể chuyện trước lớp: + Luyện kể trong nhóm. * Lưu ý: - Các nhóm thi kể trước lớp. - M1, M2: Kể đúng nội dung. - Lớp nhận xét. - M3, M4: Kể có ngữ điệu * GV đặt câu hỏi chốt nội dung bài: + Nêu lại nội dung câu chuyện? - HS trả lời theo ý đã hiểu khi + Em học được gì từ qua câu chuyện? tìm hiểu bài. * GV chốt bài. - HS trả lời theo ý hiểu (cần đoàn kết với nhau, cần biết bảo vệ công lí,...) 4. HĐ ứng dụng ( 1phút): - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - VN tuyên truyền cho người thân bảo vệ cuộc sống của các loài động vật hoang dã. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................. TOÁN: TIẾT 172: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: HS biết: - Đọc viết các số có năm chữ số. + Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia tính giá trị của biểu thức. + Giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. + Xem đồng hồ chính xác từng phút. 2. Kĩ năng: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia tính giá trị của biểu thức 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: 1 (a,b,c), 2, 3, 4, 5. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng:
  6. - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ khởi động (5 phút) - Trò chơi: “Gọi thuyền”: - Học sinh tham gia chơi. + TBHT điều hành + Các số viết được: + Nội dung: Bài tập 1 (SGK) a) 76 245 b) 51 807 c) 90 900 b) 22 002 - GV tổng kết trò chơi, củng cố cách viết các số có 5 chữ số - Giới thiệu bài – Ghi bài lên bảng. - Lắng nghe – Ghi bài vào vở 2. HĐ thực hành (28 phút). Bài 2: Làm việc cá nhân – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thực hiện theo YC của bài + HS làm bài cá nhân-> chia sẻ kết quả a)54287 + 29508 b) 4508 x 3 + HS thống nhất KQ chung 78362 – 24935 4625 : 5 *Dự kiến KQ: -> GV gợi ý cho HS đối tượng M1 hoàn 1. 83 795; 53 427 thành BT 2. 13 524; 6 925 * GV củng cố cho HS cách tính cộng, trừ, nhân, chia. Bài 3: Trò chơi “Điền đúng, điền nhanh” - GV nêu yêu cầu và giao nhiệm vụ: + Quan sát sgk/177 - HS đọc nhẩm YC bài -TBHT điều hành chơi: Nhóm nào viết - 2 đội tham gia chơi (mỗi đội 3 nhanh và chính xác số chỉ giờ sẽ là nhóm HS) thắng cuộc *Dự kiến KQ: a) Đồng hồ A chỉ 10 giờ 18 phút b) Đồng hồ B chỉ 2 giờ kém 10 - GV tổng kết trò chơi phút hoặc 1 giờ 55 phút *GV củng cố cách xem đồng hồ c) Đồng hồ C chỉ 6 giờ 34 Bài 4: Làm việc cá nhân ->cả lớp phúthoặc 7 giờ kém 26 phút. - Bình chọn đội thắng cuộc
  7. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thực hiện theo YC của bài - HS đọc nhẩm YC bài - Học sinh thực hiện YC - Chia sẻ KQ * Dự kiến kết quả: a)( 9 + 6 ) x 4 = 15 x 4 *GV chốt cách tính giá trị biểu thức = 60 ( ) Bài 5: Làm việc cá nhân – Lớp b) 9 + 6 x 4 = 9 +24 - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập = 33 ( ) - GV yêu cầu HS thực hiện theo YC của bài - HS nêu thứ tự thực hiện phép * GV củng cố giải toán rút về đơn vị tính - HS nêu yêu cầu bài tập - HS thực hiện theo YC của bài * Dự kiến kết quả: Tóm tắt: 5 đôi dép: 92500 đồng 3 đôi dép: .. đồng ? Bài giải Giá tiền mỗi đôi dép là: 92500 :5 = 18500 (đồng) Mua 3 đôi dép phải trả số tiền là: 18500 x3 = 55500 9đồng) Đ/S: 55500 đồng 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Thực hành xem đồng hồ - Tự ôn tập kiến thức tổng hợp chuẩn bị cho KTĐK ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2022 TOÁN: TIẾT 173: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiếp) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết tìm số liền trước của một số; số lớn nhất (số bé nhất) trong một nhóm 4 số. - Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và giải bài toán bằng hai phép tính.
  8. - Đọc và phân tích số liệu của bảng thống kê đơn giản. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc tính toán, giải toán, kĩ năng phân tích số liệu của bảng thống kê 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích học toán. Trình bày sạch sẽ, rõ ràng 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: 1, 2, 3, 4 (a, b, c). II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ khởi động (3 phút) - Trò chơi “ Hái hoa dân chủ” - Học sinh tham gia chơi. + TBHT điều hành. + Nội dung: BT 1a + Đáp án đúng: Số liền trước 8270: 8269 Số liền trước 35461: 35460 - GV tổng kết trò chơi, củng cố Số liền trước 10000: 9999 cách tìm số liền trước, liền sau - Kết nối bài học. - Lắng nghe. - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở. 2. HĐ thực hành (30 phút) Bài 1b: Làm việc cá nhân – Cả lớp - 1 HS nêu yêu cầu - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập + Phải so sánh các số với nhau + Muốn tìm số lớn nhất, ta phải - HS làm cá nhân – Chia sẻ làm gì? * Dự kiến đáp án: b/Số lớn nhất trong dãy số đã cho là: D. 44 202 * GV chốt cách nhận biết giá trị số lớn nhất trong các số tự nhiên đã - HS nêu yêu cầu bài tập cho - HS làm bài cá nhân vào vở -> Trao đổi Bài 2 : Làm việc cá nhân – cặp vở. đôi - Chia sẻ KQ trước lớp kết quả - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập -Thống nhất cách làm và đáp án đúng
  9. - GV yêu cầu HS làm bài *Dự kiến KQ: 8129 + 5936 = 14 065 * GV củng cố cách đặt tính và 49154 – 3728 = 45 426 thực hiện phép tính 4605 x 4= 18 420 2918 : 9= 324 dư 2 - HS nêu yêu cầu bài tập Bài 3 : Làm việc cá nhân – N2 - - HS trao đổi nhóm. Cả lớp - Đại diện HS lên chia sẻ KQ trước lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập Bài giải - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân Số bút chì đã bán được là: – trao đổi N2 840 : 8 = 105 (cái) Số bút chì cửa hàng còn lại là: - GV củng cố giải bài toán bằng 840 – 105 = 735 (cái) hai phép tính. Đ/S: 735 cái bút chì -1 HS đọc nội dung bài tập. Bài 4 (a,b,c) : Làm việc N2 – Cả - HS quan sát ở SGK. lớp - Thực hiện theo YC -> chia sẻ trước lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - GV giao nhiệm vụ * Cột 1: tên người mua hàng. + Yêu cầu HS quan sát bảng ở + Cột 2 : giá tiền 1 búp bê và số lượng SGK. búp bê mỗi người mua + TBHT điều hành HĐ chia sẻ + Cột 3 : Giá tiền 1 ô tô đồ chơi và số ô tô Xem bảng và trả lời câu hỏi. đã mua của một người. ? Mỗi cột của bảng trên cho biết + Cột 4 : Giá tiền 1 tàu bay đồ chơi và số điều gì. tàu bay đã mua của một người. + Cột 5 : Tổng số tiền đã mua đồ chơi của mỗi người. * Nga mua : 1 búp bê, 4 ôtô + Mỹ mua : 1 búp bê, 1 ôtô , 1 tàu bay + Đức mua : 1 ôtô, 3 tàu bay * Mỗi bạn đều phải trả 20000 đồng. ? Mỗi bạn Nga, Mĩ, Đức mua những loại đồ chơi nào và số lượng của mỗi loại là bao nhiêu * Có thể mua : tiền. 1 tàu bay, 7 ôtô ; 2 tàu bay, 4 ôtô ; 10 ôtô ? Mỗi bạn phải trả bao nhiêu tiền *GV chốt đáp án đúng, lưu ý khi đọc bảng thống kê Bài 4d (BT chờ dành cho HS hoàn thành sớm)
  10. ? Em có thể mua những loại đồ chơi nào với số lượng mỗi loại là bao nhiêu để phải trả 20000 đồng. 4. HĐ ứng dụng (1 phút) - Tiếp tục thực hành cộng, trừ, nhân, chia - Tiếp tục ôn tập kiến thức chung chuẩn bị cho KTĐK ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... CHÍNH TẢ (Nghe – viết): CÓC KIỆN TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Viết đúng: ruộng đồng, chim muông, Trời, Cóc, Gấu, trần gian,... - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Đọc và viết đúng các tên một số nước Đông Nam Á (BT 2), làm đúng bài tập 3a phân biệt s/x. 2. Kĩ năng: Viết đúng, nhanh và đẹp 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.CHUẨN BỊ : 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ ghi nội dung BT2. - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Viết bảng con: lâu năm, nứt nẻ, nấp,náo động - GV nhận xét, đánh chung. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng - HS ghi tên bài chính tả 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): a. Trao đổi về nội dung đoạn viết
  11. - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả, đọc - Học sinh lắng nghe chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn. - 1 HS đọc lại + Bài viết có mấy câu ? + Bài viết có 3 câu + Tại sao Cóc lại kiện Trời? + Vì trời hạn hán lâu quá + Cóc đi cùng với ai ? + Cóc đi cùng Cua, Gấu, Cọp, Ong và Cáo + Kết quả cuối cùng như thế nào? + Các con vật đã thắng, Trời phải cho mưa xuống. - Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách thức trình bày chính tả . + Những chữ nào trong bài viết hoa? + Viết hoa các chữ đầu câu, tên riêng của các con vật: Cóc, Cua, Gấu, Cọp, + Hướng dẫn viết những từ thường viết sai? Ong, Cáo b. HD cách trình bày: + Dự kiến: ruộng đồng, + Cần viết chữ đầu tiên của đoạn bài viết chính chim muông, Trời, Cóc, tả như thế nào? Gấu, trần gian - Yêu cầu đọc thầm lại đoạn chính tả và lấy bảng con và viết các tiếng khó. + Viết cách lề vở 1 ô li. - HS tìm từ khó viết, dễ lẫn c. Hướng dẫn viết từ khó - Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng con. - Cả lớp đọc thầm bài viết, - Nhận xét bài viết bảng của học sinh. tìm những chữ dễ viết sai: - Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý. ruộng đồng, chim muông, - Giáo viên nhận xét. Trời, Cóc, Gấu, trần gian - Cả lớp viết từ khó vào bảng con - Học sinh lắng nghe. . HĐ viết chính tả (15 phút): - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu - Lắng nghe câu viết hoa lùi vào 1 ô, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Đọc cho học sinh viết bài. Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết - HS nghe và viết bài. của các đối tượng M1. . HĐ nhận xét, đánh giá (3 phút)
  12. - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo. - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài xuống cuối vở bằng bút - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. mực. - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - Lắng nghe. 3. HĐ làm bài tập (5 phút) Bài 2: - HS chơi trò chơi: Đọc - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu trong sách giáo đúng – Viết nhanh khoa. + Mỗi đội chơi có 2 thành - Giáo nhận xét, tỏng kết trò chơi viên + 1 thành viên đọc, 1 thành viên viết bảng - Yêu cầu HS nêu những hiểu biết của mình về - Nhóm chiến thắng là một trong các nước trên nhóm đọc đúng, viết nhanh và đúng nhất tên các nước có trong bài tập - HS nêu (VD: Đông Ti-mo là nước nhỏ nhất khu vực ĐNA, Lào là nước có chung biên giới với VN,...) Bài 3a: - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp * Đáp án: cây sào, xào nấu, - Giáo viên nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho lịch sử, đổi xử HS - HS đọc lại các từ ngữ sau khi điền 4. HĐ ứng dụng (3 phút) - Viết lại 10 lần những chữ viết bị sai. - VN tìm hiểu và viết tên các nước ĐNA còn lại vào vở. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................. THỦ CÔNG:
  13. LÀM QUẠT GIẤY TRÒN (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Làm được quạt giấy tròn theo đúng quy trình kĩ thuật. - Các nếp gấp thẳng, phẳng, đều nhau, quạt sử dụng được * HSNK: làm được quạt giấy tròn đúng quy trình kĩ thuật, trang trí được quạt giấy tròn. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh khả năng gấp, cắt, dán giấy 3. Phẩm chất: Hứng thú với giờ học gấp hình, yêu thích các sản phảm thủ công, thích đồ chơi thủ công do mình làm ra. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. *GD TKNL&HQ: Quạt tạo gió. Sử dụng quạt sẽ tiết kiệm năng lượng điện. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Mẫu quạt giấy tròn, tranh quy trình làm quạt giấy tròn, giấy màu, sợi chỉ, kéo, hồ dán, cán quạt. - HS: Giấy nháp, giấy thủ công, kéo, hồ dán 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. HĐ khởi động (3 phút): - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - HS ghi bài vào vở - Kiểm tra đồ dùng của HS - Kết nối bài học – Giới thiệu – Ghi tên bài 2. HĐ thực hành (25 phút) *Việc 1: Củng cố lại cách làm quạt giấy tròn - Giáo viên cho học sinh quan - Học sinh quan sát. sát mẫu quạt giấy tròn. + Bước 1 : Cắt giấy. - Yêu cầu nêu lại các bước làm + Bước 2 : Gấp, dán quạt. quạt giấy tròn. + Bước 3 : Làm cán quạt và hoàn chỉnh - Giáo viên nhận xét. quạt. - Cho học sinh nhắc lại cách làm cán quạt và hoàn chỉnh quạt. *Việc 2: Thực hành làm cán - Lấy tờ giấy làm cán quạt gấp cuộn theo quạt và hoàn chỉnh quạt. cạnh 16 ô với nếp gấp rộng 1ô cho đến hết tờ
  14. - Giáo viên tổ chức cho học sinh giấy. Bôi hồ vào mép cuối và dán lại để được thực hành làm cán quạt và hoàn cán quạt. chỉnh quạt. - Bôi hồ vào hai mép ngoài của quạt và nửa cán quạt . Sau đó lần lượt dán - Học sinh thực hành làm cán quạt và hoàn - GV uốn nắn, quan sát, giúp đỡ chỉnh quạt. những em còn lúng túng. * Học sinh khéo tay: Làm được quạt giấy . tròn. Các nếp gấp thẳng, phẳng, đều nhau. Quạt tròn. Trang trí được quạt - HS trang trí và trưng bày sản phẩm. . - Đánh giá sản phẩm của bạn. *Việc 3: Trưng bày sản phẩm - Bình chọn HS có sản phẩm đúng các bước, - GV đánh giá sản phẩm thực đẹp và sáng tạo,... hành của HS và khen ngợi để khuyến khích các em làm xong sản phẩm. 3. HĐ ứng dụng (1 phút): - Về nhà tiếp tục thực hiện làm quạt giấy tròn. Sử dụng quạt giấy tròn để tiết kiệm năng lượng điện - Trang trí quạt giấy tròn cho đẹp hơn. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................... Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2022 TOÁN: TIẾT 174: LUYỆN TẬP CHUNG (TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết tìm số liền, liền trước sau của một số. Biết so sánh các số và sắp xếp một nhóm 4 số, - Thực hiện cộng, trừ, nhân, chia với các số có đến 5 chữ số. - Biết các tháng có 31 ngày. - Biết giải bài toán có nội dung hình học bằng hai phép tính. 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ so sánh, tính toán và giải toán 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.
  15. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm bài tập 1, 2, 3, 4a, 5 (Tính bằng một cách) II.CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ khởi động (5 phút): - Trò chơi: Hái hoa dân chủ - Học sinh tham gia chơi. + TBHT điều hành * Đáp án: + Nội dung: BT 1 - SGK a) Số liền trước số 92458 là số 92457 - Tổng kết – Chốt cách tìm số Số liền sau số 92458 là số 92459 liền trước, liền sau, cách sắp b) 69 134; 69 314; 78 507; 83 507. xếp dãy số tự nhiên - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài - Lắng nghe. lên bảng. - Mở vở ghi bài. 2. HĐ thực hành (28 phút): Bài 2: Làm việc cá nhân – N2 - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS làm vào vở -> chia sẻ cặp đôi tập - Thống nhất KQ - GV yêu cầu HS làm bài cá * Dự kiến đáp án: nhân a) 86127 + 4258 = 90385 => GV củng cố kĩ năng tính 65493 – 2486 = 63007 b) 4216 x 5 = 21080 4035 : 8 = 504 (dư 3) Bài 3: HĐ nhóm 4 - HS nêu yêu cầu bài tập Kĩ thuật khăn trải bàn (N4) + HS làm cá nhân (góc phiếu cá nhân) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài + Hs thảo luận KQ, thống nhất KQ ghi vào tập phần phiếu chung - GV yêu cầu HS thực hiện + Đại diện HS chia sẻ trước lớp theo ba bước của kĩ thuật khăn +Các nhóm khác bổ sung trải bàn * Dự kiến đáp án:
  16. -> GV gợi ý cho HS nhóm đối + Các tháng có 31 ngày là: tháng một, tháng tượng M1 nêu lại cách nối để ba, tháng năm, tháng bảy, tháng tám, tháng hoàn thành BT mười, tháng mười hai. - GV lưu ý động viên một số HS M1 tương tác, chia sẻ với nhóm - 2 HS nêu yêu cầu bài tập * GV chốt đáp án đúng. hướng - HS làm vào vở ghi dẫn HS quy tắc nắm tay trái để - Chia sẻ đáp án: xác định cho chính xác *Dự kiến đáp án: Bài 4a. Làm việc CN – Lớp a) X x 2 = 9328 - GV gọi HS nêu yêu cầu bài X = 9328 : 2 tập X = 4664 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS nêu yêu cầu bài tập - HS thảo luận N2, thống nhất KQ - Đại diện HS chia sẻ trước lớp * Dự kiến đáp án: Bài 5: HĐ nhóm 2 – Lớp Bài giải - GV gọi HS nêu yêu cầu bài Chiều dài hình chữ nhật là: tập 9 x 2 = 18 (cm) - GV yêu cầu HS thực hiện Diện tích hình chữ nhật là: YC 18 x 9 = 162 (cm2) -> GV gợi ý cho HS nhóm đối Đ/S: 162cm2 tượng M1 để hoàn thành BT - GV lưu ý động viên một số - HS đọc YC bài tập HS M1 tương tác, chia sẻ với - HS thực hiện YC bài-> báo cáo KQ với GV nhóm * GV chốt đáp án đúng Bài 4b (BT chờ dành cho HS hoàn thành sớm): -Yêu cầu học sinh làm bài rồi báo cáo kết quả - GV chốt đáp án đúng 4. HĐ ứng dụng (1 phút) - Tiếp tục thực hành các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. - Thực hiện giải bài tập 5 bằng cách khác ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... TẬP ĐỌC
  17. MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: cọ, mặt trời xanh,... - Hiểu được tình yêu thương của tác giả qua hình ảnh "mặt trời xanh" và những dòng thơ tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ (Trả lời được các câu hỏi trong bài, HTL bài thơ) 2. Kĩ năng: - Đọc đúng: lắng nghe, lên rừng, lá xòa, mặt trời, lá ngời ngời,... - Đọc trôi trảy, biết ngắt nhịp hợp lí ở mỗi dòng thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ. 3. Phẩm chất: Yêu thiên nhiên, yêu cây cối 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh họa bài đọc. Bảng phụ viết đoạn thơ cần hướng dẫn. - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): + Gọi 2 đọc bài “Cóc kiện + 3 em lên tiếp nối đọc bài. trời”. + Nêu lên nội dung bài. + Yêu cầu nêu nội dung của - HS lắng nghe bài. - Quan sát, ghi bài vào vở - GV nhận xét chung. - GV kết nối kiến thức - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) a. GV đọc mẫu toàn bài - Giáo viên đọc mẫu toàn bài - HS lắng nghe giọng tha thiết, trìu mến b. Học sinh đọc nối tiếp từng - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp câu câu thơ kết hợp luyện đọc từ trong nhóm. khó - GV theo dõi HS đọc bài để - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. phát hiện lỗi phát âm của HS. - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình c. Học sinh nối tiếp nhau thức: Đọc mẫu (M4) => cá nhân (M1) => cả lớp
  18. đọc từng đoạn và giải nghĩa (lắng nghe, lên rừng, lá xòa, mặt trời, lá ngời từ khó: ngời...) - HS chia đoạn (4 đoạn thơ như SGK) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn thơ trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm. - Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng các câu thơ, khổ thơ Đã có ai lắng nghe// - Giải nghĩa từ khó: cọ, mặt trời xanh Tiếng mưa trong rừng cọ// - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ Như tiếng thác/ dội về// Như ào ào / trận gió.// ( ) d. Đọc đồng thanh: * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ Tìm hiểu bài (8 phút) - Cho học sinh thảo luận và - 1 HS đọc 3 câu hỏi cuối bài tìm hiểu bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút) *GV hỗ trợ TBHT điều hành *Trưởng ban Học tập điều khiển lớp chia sẻ kết lớp chia sẻ kết quả trước lớp. quả. + Với tiếng thác đổ về, tiếng gió thổi ào ào + Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với những âm +...nhà thơ tìm thấy trời xanh qua từng kẽ lá. thanh nào trong rừng? + Lá cọ hình quạt gân lá xoè ra như những tia + Về mùa hè rừng cọ có gì nắng... thú vị VD: + Em thích cách gọi đó vì nó rất đúng. +Vì sao tác giả thấy lá cọ + Vì cách gọi ấy rất lạ: mặt trời không đỏ mà giống như mặt trời? lại có màu xanh. ( ) + Em có thích gọi lá cọ là *Nội dung: Tình yêu thương của tác giả qua "mặt trời xanh" không? Vì hình ảnh “Mặt trời xanh” và những dòng thơ sao? tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ - HS lắng nghe + Nêu nội dung của bài? =>Tổng kết nội dung bài. 4. HĐ Đọc diễn cảm - Học thuộc lòng bài thơ (7 phút) - 1 HS đọc lại toàn bài (M4)
  19. - Yêu cầu HS chọn đọc diễn - HS đọc dưới sự điều hành của nhóm trưởng cảm 2 khổ thơ - Thi đọc trước lớp - Bình chọn nhóm đọc tốt - Nhận xét, tuyên dương học - HS học thuộc từng khổ thơ, cả bài thơ sinh. - Thi đọc thuộc lòng - Yêu cầu HTL tại lớp 4. HĐ ứng dụng (1 phút) : - VN tiếp tục đọc thuộc lòng bài thơ - VN tìm đọc toàn bộ bài thơ Mặt trời xanh của tôi. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... TẬP LÀM VĂN: GHI CHÉP SỔ TAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Hiểu nội dung, nắm được ý chính trong bài báo: Alô, Đô- rê- mon Thần thông đây! để từ đó biết ghi vào sổ tay những ý chính trong các câu trả lời của Đô- rê- mon. 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng ghi chép sổ tay. 3. Phẩm chất: HS có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ các loài động vật 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Tranh ảnh một số loài động vật quý hiếm được nêu trong bài. - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, TC học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - TBVN điều hành lớp hát, vận động - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài tại chỗ mới. - Ghi đầu bài lên bảng - Mở SGK 2. HĐ thực hành: (30 phút)
  20. Bài 1: Đọc bài báo *Cá nhân -> nhóm 4-> cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu bài tập-> lớp đọc thầm theo . - Cho học sinh đọc bài Đô - rê mon - HS đọc bài theo YC của Gv theo phân vai - GV cho HS đọc trong nhóm. - Nhóm trưởng điều hành đọc phân vai - HS quan sát, lắng nghe - Giới thiệu về tranh ảnh của các loại động, thực vật quý hiếm Lưu ý: Khuyến khích M1+M2 đọc bài trước lớp theo vai nhân vật *Cá nhân -> Cả lớp Bài 2: Ghi vào sổ tay của em những ý chính trong các câu trả lời của Đô- rê- - HS nêu yêu cầu bài mon - 2 HS đọc - Mời HS đọc yêu cầu - Yêu cầu đọc lại các câu trả lời của Đô-rê-mon - HS thực hiện - Hướng dẫn học sinh gạch chân các ý - Hs viết bài vào vở BT chính trong câu trả lời - Yêu cầu HS làm bài vào VBT - HS đọc lại đoạn văn trước lớp - Theo dõi học sinh viết + Hs nhận xét, chia sẻ, bổ sung - Gọi một số HS đọc bài viết trước Ví dụ: Khu vực Việt Nam, các loài có lớp. nguy cơ tuyệt chủng là: - Nhận xét về nội dung, hình thức, + Động vật: Sói đỏ, cáo, gấu chó, cách dùng từ, sử dụng dấu câu,... hổ + Thực vật: Trầm hương, kơ- nia, tam thất ( ) - Bình chọn viết tốt nhất - Giáo viên tuyên dương, khen ngợi. *Lưu ý: Khuyến khích Hs M1, M2 tham gia vào hoạt động chia sẻ. 3. HĐ ứng dụng (1 phút) : - Tiếp tục hoàn thiện bài viết 4. HĐ sáng tạo (1 phút) : - VN tuyên truyền mọi người xung quanh cùng thực hiện bảo vệ các loài động vật hoang dã ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 65: CÁC ĐỚI KHÍ HẬU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: