Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Trần Văn Cương

doc 16 trang hanhan 14/07/2026 540
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Trần Văn Cương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_22_nam_hoc_2020_2021_tran_van_cuo.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Trần Văn Cương

  1. TUẦN 22 Thứ 2 ngày 22 tháng 2 năm 2021 Tập đọc - Kể chuyện TIẾT 64+65 NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ I. Yêu cầu cần đạt A. Tập đọc - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu ND: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người. (trả lời các CH trong SGK) B. Kể chuyện Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại được từng đoạn của câu chuyện theo lối phân vai. II. Đồ dùng dạy - học Tranh, ảnh minh hoạ truyện trong SGK. III. Các hoạt động dạy - học Tập đọc A. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Bàn tay cô giáo và TLCH về ND bài. - GV nhận xét, đánh giá. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài GV nêu tên bài học 2. Các hoạt động Hoạt động 1: Luyện đọc a. GV đọc toàn bài. Gợi ý cách đọc. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu. GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó. - Đọc từng đoạn trước lớp: HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài. - GV hướng dẫn HS đọc đúng các câu hỏi, câu cảm; đọc phân biệt lời Ê-đi- xơn và bà cụ. HS tìm hiểu nghĩa của từ ngữ được chú giải ở cuối bài. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Cả lớp đọc ĐT đoạn 1; 3 HS tiếp nối nhau đọc các đoạn 2, 3, 4. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài - Cả lớp đọc thầm chú thích dưới ảnh Ê-đi-xơn và đoạn 1, trả lời câu hỏi: + Nói những điều em biết về Ê-đi-xơn. + Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ xảy ra vào lúc nào? - HS đọc thầm đoạn 2, 3, trả lời: + Bà cụ mong muốn điều gì? + Vì sao cụ mong muốn có chiếc xe không cần ngựa kéo? + Mong muốn của bà cụ gợi ý cho Ê-đi-xơn ý nghĩ gì? - Cả lớp đọc thầm đoạn 4, trả lời: + Nhờ đâu mong ước của bà cụ được thực hiện?
  2. 2 + Theo em, khoa học mang lại lợi ích gì cho con người? Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc mẫu đoạn 3. Hướng dẫn HS luyện đọc đúng lời nhân vật; chú ý những từ ngữ cần nhấn giọng. - Một vài HS thi đọc đoạn 3. - Một tốp HS đọc toàn truyện theo 3 vai (người dẫn chuyện, Ê-đi-xơn, bà cụ). Kể chuyện Hoạt động 1: GV nêu nhiệm vụ Vừa rồi các em đã tập đọc truyện Nhà bác học và bà cụ theo các vai (Người dẫn chuyện, Ê-đi-xơn, bà cụ). Bây giờ các em sẽ không nhìn sách, tập kể lại câu chuyện theo cách phân vai. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện theo vai - GV nhắc HS: Nói lời nhân vật nhập vai theo trí nhớ. Kết hợp lời kể với động tác, cử chỉ, điệu bộ. - HS tự hình thành nhóm, phân vai. - Từng tốp 3 em thi dựng lại câu chuyện theo vai. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất. Củng cố, dặn dò - GV hỏi: Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì? - GV khuyến khích HS về nhà tập dựng hoạt cảnh theo nội dung câu chuyện. Thứ 3 ngày 23 tháng 2 năm 2021 Buổi chiều Toán TIẾT 106 LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết tên gọi các tháng trong năm; số ngày trong từng tháng. - Biết xem lịch (tờ lịch tháng, năm...). II. Đồ dùng dạy - học Tờ lịch tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2004. III. Các hoạt động dạy - học 1. Giới thiệu bài GV nêu tên bài học 2. Các hoạt động Hoạt động 1: Thực hành Bài 1 - GV cho HS xem tờ lịch tháng1, tháng2, tháng3 năm 2004, rồi HS tự làm các phần a, b, c. - Chẳng hạn: Muốn biết ngày 3 tháng 2 là thứ mấy, trước tiên phải xác định phần lịch tháng 2 trong tờ lịch. Sau đó xem lịch tháng 2, ta xác định được ngày 3 tháng 2 là thứ ba. - Tương tự HS xác định tháng 2 có mấy ngày?
  3. 3 - HS làm bài cá nhân. Gọi một số HS trả lời câu hỏi. GV và cả lớp nhận xét. Bài 2 - GV cho HS quan sát tờ lịch năm 2005. - GV làm mẫu 1 câu, ví dụ: Ngày Quốc tế thiếu nhi 1 tháng 6 là thứ mấy? - Tương tự HS làm tiếp phần còn lại. Bài 3: Bài này củng cố cho HS về số ngày trong từng tháng. - HS có thể dùng cách nắm bàn tay để xác định các tháng có 30 ngày, 31 ngày. Bài 4 - Cho HS nêu yêu cầu bài (khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng). - GV hướng dẫn HS cần xác định được tháng 8 có 31 ngày. Sau đó tính dần ngày 2 tháng 9 năm đó là thứ mấy (thứ tư). HS khoanh vào C. Hoạt động 2: Nhận xét, dặn dò. GV nhận xét bài làm của HS. Luyện từ và câu TIẾT22 TỪ NGỮ VỀ SÁNG TẠO. DẤU PHẨY, DẤU CHẤM, CHẤM HỎI I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm Sáng tạo trong các bài tập đọc, chính tả đã học (BT1). - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT2a/b/c hoặc a/b/d; HSNKlàm toàn bộ BT2). - Biết dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi trong bài (BT3). II. Đồ dùng dạy - học Một tờ phiếu khổ to kẻ bài giảng chỉ BT1. Hai băng giấy viết 4 câu văn BT2. Hai băng giấy viết nội dung truyện vui BT3. III. Các hoạt động dạy - học A. Kiểm tra bài cũ - GV kiểm tra 2 HS: 1 em làm BT2, em kia làm BT3 (LTVC T21). - GV nhận xét, đánh giá. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài GV nêu tên bài học 2. Các hoạt động Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu bài. - GV nhắc HS dựa vào những bài tập đọc và chính tả đã học và sẽ học ở các tuần 21, 22 để tìm những từ ngữ chỉ tri thức và hoạt động của tri thức. - GV phát cho HS phiếu học tập, HS làm việc theo nhóm đôi. - Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét chốt ý đúng. Bài tập 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài và 4 câu văn còn thiếu dấu phẩy.
  4. 4 - Cả lớp đọc thầm, làm bài cá nhân. GV dán lên bảng lớp 2 băng giấy đã viết 4 câu văn, mời 2 HS lên bảng làm. Sau đó đọc lại 4 câu văn, ngắt nghỉ hơi rõ. - Cả lớp chữa bài vào VBT theo lời giải đúng. Bài tập 3: HS đọc YC bài và truyện vui Điện. GV giải nghĩa thêm từ phát minh. - HS giải thích YC của bài. Cả lớp đọc thầm lại truyện vui, làm bài cá nhân. - GV dán hai băng giấy lên bảng lớp. Mời 2 HS lên bảng thi sửa nhanh bài viết của bạn Hoa, sau đó đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét. - GV hỏi: Truyện này gây cười ở chỗ nào? 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Nhắc HS về nhà ghi nhớ và kể lại truyện vui Điện. Thứ 4 ngày 24 tháng 2 năm 2021 Tập đọc TIẾT 66 CÁI CẦU I. Yêu cầu cần đạt - Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ. - Hiểu ND: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất. (trả lời được các CH trong SGK; thuộc được khổ thơ em thích) II. Đồ dùng dạy - học Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. Các hoạt động dạy - học A. Kiểm tra bài cũ - GV kiểm tra 2 HS, mỗi em kể 2 đoạn truyện Nhà bác học và bà cụ và trả lời các câu hỏi về nội dung từng đoạn. - GV nhận xét, đánh giá. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài GV nêu tên bài học 2. Các hoạt động Hoạt động 1: Luyện đọc a. GV đọc diễn cảm bài thơ. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng dòng thơ trước lớp (HS đọc nối tiếp nhau mỗi em 2 dòng thơ). - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp (4 khổ thơ). - GV giúp HS giải nghĩa những từ mới được chú giải cuối bài. - GV hướng dẫn các em cách ngắt,nghỉ hơi ở các dòng thơ, khổ thơ. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Đọc đồng thanh toàn bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng khổ thơ, cả bài thơ, trả lời các câu hỏi: + Người cha trong bài thờ làm nghề gì ?
  5. 5 + Cha gửi cho bạn nhỏ chiếc ảnh về cái cầu nào, được bắc qua dòng sông nào? GV nói thêm về cầu Hàm Rồng để HS biết. - HS đọc các khổ thơ 2, 3, 4, trả lời: + Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ nghĩ đến những gì? + Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào? Vì sao? - Cả lớp đọc thầm bài thơ và tìm câu thơ em thích nhất, giải thích vì sao em thích nhất câu thơ đó. - GV hỏi: Bài thơ cho em thấy tình cảm của bạn nhỏ với cha như thế nào? Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ. - GV đọc bài thơ. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ. - 2 HS thi đọc lại cả bài thơ. - HS học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ. + Từng tốp HS nối tiếp nhau đọc thuộc 4 khổ thơ. + Một vài HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ. - Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học. Dặn HS về tiếp tục HTL bài thơ. Toán TIẾT 107 HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH I. Yêu cầu cần đạt - Có biểu tượng về hình tròn. Biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn. - Bước đầu biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước. II. Đồ dùng dạy - học Một số mô hình hình tròn; com pa. III. Các hoạt động dạy - học 1. Giới thiệu bài GV nêu tên bài học 2. Các hoạt động Hoạt động 1: Giới thiệu hình tròn - GV đưa ra một số vật thật có dạng hình tròn để giới thiệu cho HS (mặt đồng hồ,...) những vật này có dạng hình tròn. - GV giới thiệu hình tròn vẽ sẵn trên bảng, giới thiệu tâm O, bán kính OM, đường kính AB (GV chỉ giới thiệu như SGK, không cần giải thích quá kĩ). Hoạt động 2: Giới thiệu cái com pa và cách vẽ hình tròn. - Cho HS quan sát cái com pa và giới thiệu cấu tạo của com pa. Com pa dùng để vẽ hình tròn. - GV giới thiệu cách vẽ hình tròn tâm O, bán kính 2cm: + Xác định khẩu độ com pa bằng 2cm trên thước. + Đặt đầu có đinh nhọn xuống đúng tâm O, đầu kia có bút chì được quay một vòng vẽ thành hình tròn. Hoạt động 3: Thực hành
  6. 6 Bài 1: GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ rồi nêu đúng tên bán kính, đường kính của hình tròn. - HS làm việc theo nhóm. GV gọi một số HS trả lời, GV và cả lớp nhận xét. Bài 2: GV cho HS tự vẽ hình tròn tâm O, bán kính 2cm và hình tròn tâm I, bán kính 3cm. - HS dùng com pa để vẽ hình tròn như GV đã hướng dẫn. Bài 3: GV hướng dẫn HS vẽ bán kính OM, đường kính CD. - Cả lớp làm bài vào vở. GV theo dõi nhắc nhở. - Một HS chữa bài lên bảng. GV và cả lớp nhận xét. Hoạt động 4: Nhận xét, dặn dò. GV thu vở và chấm nhận xét bài làm của HS. Tập viết TIẾT 22 ÔN CHỮ HOA P I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa P (1 dòng), Ph, B (1 dòng); viết đúng tên riêng Phan Bội Châu (1 dòng) và câu ứng dụng Phá Tam Giang nối đường ra Bắc/Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. - HS có NK viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở TV3. II. Đồ dùng dạy - học Mẫu chữ viết hoaP (Ph). Tên riêng và câu ứng dụng trong bài, viết trên dòng kẻ ô li. III. Các hoạt động dạy - học 1. Giới thiệu bài GV nêu tên bài học 2. Các hoạt động Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết trên nháp. a. Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài P (Ph), B, C (Ch), G (Gi), Đ, H, V, N. - GV viết mẫu chữ Ph và kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết vào nháp: Ph, T, V. b. Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng): - HS đọc tên riêng (Phan Bội Châu). - GV giới thiệu và viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. HS tập viết vào nháp. c. Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng; GV giúp HS hiểu tên địa danh trong câu ca dao: Phá Tam Giang, Đèo Hải Vân. - HS tập viết chữ viết hoa: Phá, Bắc. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết. GV nêu yêu cầu bài viết -HS viết bài. Hoạt động 3: Chấm, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò - Nhắc HS luyện viết thêm trong vở TV để rèn chữ đẹp; HTL câu ứng dụng.
  7. 7 Chính tả NGHE - VIẾT: Ê-ĐI-XƠN I. Yêu cầu cần đạt. - Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a/b. II. Đồ dùng dạy - học. Bảng lớp viết (2 lần) 3 từ ngữ cần điền tr/ch (BT2a), 4 chữ cần thêm dấu hỏi, dấu ngã (BT2b). III. Các hoạt động dạy - học 1. Bài cũ. Một HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp 4, 5 tiếng bắt đầu bằng tr/ch (hoặc có dấu hỏi/dấu ngã). 2. Dạy bài mới. Hoạt động 1. Giới thiệu bài. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS nghe - viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị. - GV đọc nội dung đoạn văn, 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi trong SGK. - GV hỏi: + Những chữ nào trong bài văn được viết hoa? + Tên riêng Ê-đi-xơn viết như thế nào? - HS tự viết vào giấy nháp những chữ có trong đoạn văn dễ viết sai. b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. c. Chấm, chữa bài: Hoạt động 3. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 2 (Lựa chọn). - GV chọn cho HS làm bài 2a (HSKG làm thêm bài 2b); - HS làm bài cá nhân (tr/ch; dấu hỏi/ngã) quan sát 2 tranh minh hoạ (là gợi ý) để giải câu đố. - GV mời 2 HS lên bảng làm bài. Sau đó từng em đọc kết quả, giải câu đố. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Một số học sinh đọc lại các câu đố đã được điền đúng âm đầu, đặt đúng dấu thanh. - Cả lớp làm bài vào VBT theo lời giải đúng. Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò. GV yêu cầu HS về nhà HTL các câu đố trong bài chính tả. Thứ 5 ngày 24 tháng 2 năm 2021 Toán TIẾT 108 LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt Biết dùng com pa để vẽ (theo mẫu) các hình trang trí hình tròn (đơn giản). II. Đồ dùng dạy - học Com pa; bút chì để tô màu. III. Các hoạt động dạy - học 1. Giới thiệu bài GV nêu tên bài học 2. Các hoạt động
  8. 8 Hoạt động 1: Thực hành Bài 1. Vẽ hình theo mẫu. - Bước 1. GV hướng dẫn HS tự vẽ hình tròn tâm O, bán kính bằng 2 cạnh ô vuông, sau đó ghi chữ A, B, C, D (như hình vẽ trong SGK). - Bước 2. Dựa vào hình mẫu, HS vẽ phần hình tròn tâm A, bán kính AC và phần hình tròn tâm B, bán kính BC. - Bước 3 (HSNK): Dựa trên hình mẫu, HS vẽ phần hình tròn tâm C, bán kính CA và phần hình tròn tâm D, bán kính DA. Bài 2: Cho HS tự tô màu theo ý thích vào hình ở bài 1. GV có thể cho HS xem một vài hình đẹp để khuyến khích các em. Hoạt động 2. Nhận xét, dặn dò. GV nhận xét bài làm của HS. Chính tả TIẾT 44 Nghe - viết: MỘT NHÀ THÔNG THÁI I. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a/b; BT(3) a/b. II. Đồ dùng dạy - học 4 tờ phiếu kẻ bảng để HS làm bài tập 3. III. Các hoạt động dạy - học A. Kiểm tra bài cũ - 1 HS đọc cho 2 bạn viết lên bảng, cả lớp viết vào bảng con 4 tiếng bắt đầu tr/ch. - GV nhận xét, đánh giá. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài GV nêu tên bài học 2. Các hoạt động Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết. a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc đoạn văn Một nhà thông thái. Sau đó yêu cầu HS quan sát tranh Trương Vĩnh Ký, năm sinh, năm mất của ông. - 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi SGK. - GV giúp các em nhận xét: + Đoạn văn gồm mấy câu? + Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa? - HS đọc và viết ra giấy nháp những chữ mình dễ viết sai. b. GV đọc, HS viết bài. c. Chấm, chữa bài Cho HS đổi chéo vở để kiểm tra và ghi số lỗi bằng bút chì ra lề vở. Sau đó GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài tập 2 (Lựa chọn):
  9. 9 - HS đọc yêu cầu của bài. Tìm đúng từ theo nghĩa đã cho, từ đó phải chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi. - HS làm bài cá nhân. GV chia bảng thành 2 phần, mời 2 HS lên làm bải. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng. Bài tập 3 (Lựa chọn): - HS đọc yêu cầu của bài. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi . - GV phát nhanh phiếu cho hai nhóm. Các nhóm làm bài vào phiếu. - Đại diện các nhóm dán bài lên bảng, đọc kết quả. GV và cả lớp nhận xét, tính điểm thi đua. 3. Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học; nhắc HS suy nghĩ trước, lựa chọn kể về một người lao động trí óc mà em biết. Tập làm văn TIẾT 22 NÓI, VIẾT VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÍ ÓC I. Yêu cầu cần đạt - Kể được một vài điều về người lao động trí óc theo gợi ý trong SGK (BT1). - Viết những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn (khoảng 7 câu) (BT2). II. Đồ dùng dạy - học Tranh minh hoạ về một số tri thức ; bảng lớp ghi gợi ý kể về một người lao động trí óc. III. Các hoạt động dạy - học A. Kiểm tra bài cũ - 2 HS kể lại câu chuyện Nâng niu từng hạt giống.. - GV nhận xét, đánh giá. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài GV nêu tên bài học 2. Các hoạt động Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: - Một HS đọc yêu cầu của bài và các gợi ý. - HS kể tên một số nghề lao động trí óc. - Để HS dễ dàng kể về người lao động trí óc, GV có thể hướng dẫn HS có thể kể về người thân trong gia đình. - Một HS nói về một người lao động trí óc theo gợi ý SGK. - Từng cặp HS tập kể. - Bốn, năm HS thi kể trước lớp. GV và cả lớp nhận xét bổ sung. Bài tập 2: GV nêu yêu cầu của bài, nhắc HS viết vào vở từ 7 đến 10 câu những lời mình vừa kể. - HS viết bài vào vở. Một số HS đọc bài viết của mình. GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau.
  10. 10 Tự nhiên và xã hội TIẾT 43 RỄ CÂY 1. Nội dung bài áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột - Tìm hiểu chức năng của từng loại rễ cây. - Kể tên một số cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ hoặc rễ củ. 2. Mục tiêu hoạt động - Kiến thức: Tìm hiểu chức năng của từng loại rễ cây. - Kĩ năng: Phân loại được các loại rễ cây. - KNS: Tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin để biết giá trị của rễ cây với đời sống của cây, đời sống động vật và con người. 3. Phương pháp tìm tòi - Phương pháp quan sát vật thật. 4. Đồ dùng dạy học - Các hình trang 82, 83 (SGK) - GV sưu tầm các loại rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ mang đến lớp. 5. Tiến trình đề xuất a. Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề. GV nêu câu hỏi: Trình bày những hiểu biết của em về điểm khác nhau giữa các loại rễ cây? ( rễ cọc và rễ chùm) b. Làm bộc lộ những biểu tượng ban đầu của HS GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những những hiểu biết ban đầu vào vở Ghi chép khoa học sau đó thảo luận nhóm thống nhất ý kiến để trình bày vào bảng nhóm. c. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thuyết) và phương án tìm tòi + Những cây nào có rễ cọc, những cây nào có rễ chùm? + Những cây nào có rễ phụ, những cây nào có rễ củ? d. Thực hiện phướng án tìm tòi - HS ghi dự đoán vào vở Ghi chép khoa học. - HS tiến hành theo 4 nhóm. - GV tổ chức các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 82, 83 SGK: Bước 1: Làm việc theo cặp. - Hai HS ngồi gần nhau quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 82 SGK và mô tả đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm. - Quan sát hình 5, 6, 7 trang 83 SGK và mô tả đặc điểm của rễ phụ, rễ củ. - Gọi một số HS lên trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. e. Kết luận kiến thức - GV có thể cho HS làm việc với vật thật - GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy khổ to và băng dính. - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các rễ cây đã sưu tầm được theo từng loại và ghi chú ở dưới rễ nào là rễ chùm, rễ cọc, rễ phụ. - Các nhóm giới thiệu bộ sưu tầm các loại rễ của tổ mình trước lớp và nhận xét nhóm nào sưu tầm được nhiều, trình bày đẹp, đúng.
  11. 11 - GV kết luận kiến thức, các nhóm báo các kết quả sau khi tiến hành, đối chiếu lại với các hình vẽ, suy nghĩ, biểu tượng ban đầu để khắc sâu kiến thức. - GV kết luận: Đa số cây có một rễ to và dài, xung quanh rễ đó đâm ra nhiều rễ con, loại rễ như vậy được gọi là rễ cọc. Một số cây khác có nhiều rễ mọc đều nhau thành chùm, loại rễ như vậy được gọi là rễ chùm. Một số cây khác ngoài rễ chính còn có rễ phụ mọc ra từ thân hoặc cành. Một số cây có rễ phình to tạo thành củ, loại rễ như vậy được gọi là rễ củ. * GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau. Thứ 6 ngày 25 tháng 2 năm 2021 Toán TIẾT 109 NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ một lần). - Giải được bài toán gắn với phép nhân. II. Các hoạt động dạy - học 1. Giới thiệu bài GV nêu tên bài học 2. Các hoạt động Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS trường hợp nhân không nhớ. - GV giới thiệu phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số và viết lên bảng: 1034 x 2 = ? - HS tự nêu cách thực hiện phép tính (đặt tính và tính) như SGK. 1034 x 2 2068 - GV viết phép nhân và kết quả theo hàng ngang: 1034 x 2 = 2068. - GV cho HS nhận xét để biết đây là phép nhân không nhớ. Hoạt động 2: Hướng dẫn trường hợp nhân có nhớ 1 lần - GV nêu và viết phép nhân lên bảng: 2125 x 3 = ? - HS tự đặt tính và thực hiện tính (vừa nói vừa viết như trong SGK). 2125 x 3 6375 - HS viết phép nhân và kết quả theo hàng ngang: 2125 x 3 = 6375. - GV lưu ý HS: + Lượt nhân nào có kết quả lớn hơn hoặc bằng 10 thì phần nhớ được cộng sang kết quả của phép nhân hàng tiếp theo. + Nhân rồi mới cộng phần nhớ ở hàng liền trước (nếu có). Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: GV yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài, GV lưu ý HS khi thực hiện phép nhân có nhớ. Khi chữa bài nên cho HS nêu cách thực hiện tính. Bài 2: Đặt tính rồi tính
  12. 12 - GV gọi 1 HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện tính. - Cả lớp làm bài vào vở. GV theo dõi nhắc nhở. - Một HS chữa bài lên bảng. GV và cả lớp nhận xét. Bài 3: - Một HS đọc đề bài. GV nêu câu hỏi để HS tìm cách giải bài toán. - HS trình bày bài giải vào vở. - Một HS chữa bài. Bài giải Số viên gạch xây bốn bức tường là: 1015 x 4 = 4060 ( viên) Đáp số: 4060 viên gạch. Bài 4: a) GV hướng dẫn HS cách nhẩm: 2000 x 3 = ? Nhẩm: 2 nghìn x 3 = 6 nghìn Vậy: 2000 x 3 = 6000 - Tương tự HS làm phần còn lại. 3. Củng cố, dặn dò - GVnhận xét bài làm của HS. Tự nhiên và Xã hội TIẾT 44 RỄ CÂY (TIẾP THEO) 1. Nội dung bài áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột - Nêu được chức năng của rễ đối với đời sống của thực vật và ích lợi của rễ đối với đời sống con người. 2. Mục tiêu hoạt động Kiến thức: - Nêu được chức năng của rễ đối với đời sống của thực vật và ích lợi của rễ đối với đời sống con người. Kĩ năng: Phân loại được các loại rễ cây. KNS: Tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin để biết giá trị của rễ cây với đời sống của cây, đời sống động vật và con người. 3. Phương pháp tìm tòi - Phương pháp quan sát vật thật. 4. Đồ dùng dạy học - Các hình trang 84, 85 (SGK) - GV sưu tầm các loại rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ mang đến lớp. 5. Tiến trình đề xuất a. Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề. GV nêu câu hỏi: Trình bày những hiểu biết của em về chức năng của rễ cây?Rễ của một số cây được sử dụng để làm gì ? b. Làm bộc lộ những biểu tượng ban đầu của HS GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những những hiểu biết ban đầu vào vở Ghi chép khoa học sau đó thảo luận nhóm thống nhất ý kiến để trình bày vào bảng nhóm. c. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thuyết) và phương án tìm tòi
  13. 13 + Trình bày những hiểu biết của em về chức năng của rễ cây? + Rễ của một số cây được sử dụng để làm gì ? Nêu ví dụ? d. Thực hiện phướng án tìm tòi - HS ghi dự đoán vào vở Ghi chép khoa học. - HS tiến hành theo 4 nhóm. - GV tổ chức các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5 trang 84, 85 SGK: Bước 1: Làm việc theo cặp: - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo gợi ý: + Nói lại việc đã làm theo yêu cầu trong SGK trang 84. + Giải thích tại sao nếu không có rễ, cây không sống được. + Theo bạn, rễ có chức năng gì? - Hai HS ngồi gần nhau quan sát hình SGK.Gọi một số HS lên trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. e. Kết luận kiến thức - Bước 2: Hoạt động cả lớp - HS thi đua đặt ra những câu hỏi và đố nhau về việc con người sử dụng một số rễ cây để làm gì ? - GV: Một số cây có rễ làm thức ăn, làm thuốc, làm đường,... - GV kết luận kiến thức, các nhóm báo các kết quả sau khi tiến hành, đối chiếu lại với các hình vẽ, suy nghĩ, biểu tượng ban đầu để khắc sâu kiến thức. - GV kết luận: Rễ có chức năng hút nước và muối khoáng hòa tan có trong đất để nuôi cây. Ngoài ra, rễ còn giúp cây còn bám chặt vào đất giúp cho cây không bị đổ. - Một số cây có rễ làm thức ăn, làm thuốc, làm đường,... * GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau. Buổi chiều Toán TIẾT 110 LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ một lần). II. Các hoạt động dạy - học 1. Giới thiệu bài GV nêu tên bài học 2. Các hoạt động Hoạt động 1: Thực hành Bài 1: Viết thành phép nhân và ghi kết quả: - GV hướng dẫn HS làm mẫu 1 phép tính: 4129 + 4129 = 4129 x 2 = 8258. - Tương tự HS làm tiếp phần còn lại rồi chữa bài. Bài 2 (cột 1, 2, 3): Ôn tập cách tìm thương và số bị chia chưa biết. - GV cho HS nhắc lại cách tìm số bị chia. - HS làm bài vào vở, GV theo dõi nhắc nhở.
  14. 14 Bài 3: - Một HS đọc đề bài. GV nêu câu hỏi để HS tóm tắt,tìm cách giải bài toán. - HS trình bày bài giải vào vở. Một HS chữa bài. Bài 4 (cột 1, 2): Viết số thích hợp vào ô trống. - GV lưu ý HS phân biệt: thêm và gấp. - HS làm bài sau đó chữa bài. Hoạt động 2: Nhận xét, dặn dò. GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS. Đọc sách ĐỌC CÁ NHÂN I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: Giúp HS biết cách chọn truyện, sách để đọc, làm quen với các loại truyện, sách. Hiểu biết và mở rộng kiến thức . 2. Kĩ năng: đọc, lắng nghe, hợp tác, chia sẻ... 3. Thái độ: Rèn cho HS văn hoá đọc, thói quen đọc sách, bảo quản sách. III. Các hoạt động dạy và học Giới thiệu - Ổn định chỗ ngồi, vài em nhắc nội quy thư viện. - Trong Tiết đọc thư viện trước, các em đã được cùng đọc với bạn một cuốn sách, giờ học hôm nay các em có thích tự mình lựa chọn một cuốn sách để đọc không? Trước khi đọc - Nêu cách lật sách đúng ? Bạn nào có thể làm lại cho cả lớp cùng xem ? - Mời mỗi lượt 6-8 em lên chọn cho mình một quyển sách mà em thích ! Sau khi chọn sách xong, các em chọn một vị trí thật thoải mái trong phòng để ngồi đọc. Trong khi đọc - GV quan sát, di chuyển xung quanh phòng để kiểm tra xem HS có thực sự đang đọc sách không? - Lắng nghe HS đọc, khen ngợi nổ lực của các em. - Sử dụng quy tắc 5 ngón tay để theo dõi những HS gặp khó khăn khi đọc. Hướng dẫn HS chọn một quyển sách khác có trình độ đọc thấp hơn, hoặc giúp HS nâng trình độ lên nếu cần. - Quan sát HS cách lật sách, hướng dẫn lại cho HS cách lật sách đúng nếu cần. Sau khi đọc - Thời gian đọc đến đây là hết, nếu các em chưa đọc xong, sau tiết đọc này đến thư viên mượn về nhà đọc tiếp.
  15. 15 - Hướng dẫn HS trở lại lớp lớn, ổn định chỗ ngồi nhanh chóng, trật tự. - Em nào xung phong nêu tên cuốn sách vừa đọc? Em có thích câu chuyện mình vừa đọc không ? Tại sao ? - Em thích nhân vật nào nhất ? Vì sao ? - Đoạn nào trong câu chuyện làm em thích nhất? Tại sao ? - Điều gì làm em thấy thú vị nhất trong cuốn sách mình vừa đọc? - Em nào xung phong giới thiệu cuốn truyện hoặc cuốn sách cho các bạn cùng đọc. Hoạt động mở rộng: Chơi trò chơi “Tôi bảo”- tạo nhóm 4. - Viết cảm nhận về một nhân vật hoặc một hình ảnh mà em thích - GV quan sát, giúp đỡ - Gọi HS nêu cảm nhận - GV khen ngợi, động viên. - Hướng dẫn HS cất sách vào đúng nơi quy định. - GV giới thiệu sách ở thư viện... Sinh hoạt lớp TIẾT 22 NHẬN XÉT HOẠT ĐỘNG TUẦN 22 I. Yêu cầu cần đạt - Nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần về vệ sinh trực nhật, nề nếp, học tập. - Bình xét thi đua. - Nêu kế hoạch tuần tới. II. Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1. Nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần a. Cán sự lớp nhận xét: Về vệ sinh cá nhân; Về nề nếp học tập. b. GV nhận xét những ưu, khuyết điểm của HS trong tuần: - Khen ngợi những học sinh có nhiều tiến bộ, có ý thức trong học tập và các hoạt động khác. - Nhắc nhở những HS còn phạm nhiều khuyết điểm như: không thuộc bài khi đến lớp, còn thiếu sách vở, ĐDHT, hay nói chuyện riêng, ý thức học tập chưa tốt. c. Bình xét thi đua. Hoạt động 2.: Kế hoạch tuần tới - Nhắc nhở HS một số vấn đề về việc phòng chống dịch bệnh covid19 Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị cho tuần tới. - Bình xét thi đua. - Nêu kế hoạch tuần tới. II. Các hoạt động dạy - học
  16. 16 Hoạt động 1. Nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần a. Cán sự lớp nhận xét: Về vệ sinh cá nhân; Về nề nếp học tập. b. GV nhận xét những ưu, khuyết điểm của HS trong tuần: - Khen ngợi những học sinh có nhiều tiến bộ, có ý thức trong học tập và các hoạt động khác. - Nhắc nhở những HS còn phạm nhiều khuyết điểm như: không thuộc bài khi đến lớp, còn thiếu sách vở, ĐDHT, hay nói chuyện riêng, ý thức học tập chưa tốt. c. Bình xét thi đua. Hoạt động 2.: Kế hoạch tuần tới - Nhắc nhở HS một số vấn đề về việc phòng chống dịch bệnh covid19 Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị cho tuần tới.