Bài giảng Đại số 8 - Tiết 45, Bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax+b=0

ppt 15 trang hanhan 03/03/2026 940
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Đại số 8 - Tiết 45, Bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax+b=0", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_dai_so_8_tiet_45_bai_3_phuong_trinh_dua_duoc_ve_da.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Đại số 8 - Tiết 45, Bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax+b=0

  1. ĐẠI SỐ 8 Tiết 45
  2. Tiết 45: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
  3. Kiểm tra bài cũ 1. Nêu các bước chính để giải phương trình bậc nhất một ẩn. 2. Giải phương trình: x + 2x + 3x – 19 = 3x + 5
  4. Trả lời 1. Các bước giải: B1:Quy đồng mẫu thức - khử mẫu. B2:Thực hiện các phép tính. B3:Chuyển vế, rút gọn. B4:Giải phương trình,kết luậnnghiệm.
  5. Trả lời 2. Giải phương trình: x + 2x + 3x – 19 = 3x + 5 x + 2x + 3x – 3x = 5 + 19 3x = 24 x = 24 : 3 x = 8 Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = { 8 }
  6. I. Phương trình bậc nhất một ẩn: 1. Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn: Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a ≠ 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn. 2. Hai quy tắc biến đổi phương trình: a) Quy tắc chuyển vế: Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó. b/ Quy tắc nhân với một số: * Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số khác 0. * Trong một phương trình, ta có thể chia cả hai vế với cùng một số khác 0.
  7. B1:Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu. B2:Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia. Cách giải Chú ý B3:Thu gọn và giải phương trình nhận được Nên chọn cách biến đổi đơn giản nhất PT bậc nhất một ẩn Phương trình vô nghiệm với hệ số gắn với ẩn bằng 0 Phương trình có nghiệm đúng với mọi x
  8. 2. Bài tập Bài 17/14: Giải các phương trình sau e) 7 – (2x + 4) = –(x + 4) f) (x – 1) – (2x – 1) = 9 – x Bài 18/ 14: Giải các phương trình sau
  9. Bài 17/14: Giải e) 7 – (2x + 4) = –(x + 4) 7 – 2x – 4 = – x – 4 – 2x + x = –7 – x = –7 x = 7 Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = { 7 }
  10. Bài 17/14: Giải f)(x – 1) –(2x – 1) = 9 –x x – 1 – 2x + 1 = 9 – x x – 2x + x = 9 0x = 9 Vậy phương trình trên vô nghiệm
  11. Bài 18/ 14: Giải Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = { 3 }
  12. Bài 18/ 14: Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = { 0,5 }
  13. Bài 16/13: Giải Phương trình biểu thị cân bằng trong hình 3 là : 3x + 5 = 2x + 7
  14. Bài 19/14: Viết phương trình ẩn x rồi tính x (mét) (Với S là diện tích) Giải Chiều dài Hình Chữ Nhật là : x x + x + 2 = 2x + 2 Diện tích Hình Chữ Nhật : 9.(2x + 2) = 144 x Giải phương trình trên ta được : 9.(2x + 2) = 144 2m 9m 18x + 18 = 144 S=144m2 18x = 126 x = 7 Vậy x = 7 ( mét )
  15. Dặn dò và hướng dẫn 1.Làm các bài tập:14/13 và 19b,c/14 và 20/14 2. Xem bài “ Phương trình tích ”