Giáo án Toán 8 - Tuần 23, Tiết 49+50 - Lê Võ Hồng Hạnh
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 8 - Tuần 23, Tiết 49+50 - Lê Võ Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_8_tuan_23_tiet_4950_le_vo_hong_hanh.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán 8 - Tuần 23, Tiết 49+50 - Lê Võ Hồng Hạnh
- Tuần 23: Tiết 49 : §4.PHƯƠNG TRÌNH TÍCH-LUYỆN TẬP A.NỘI DUNG: I/ Phương trình tích và cách giải: 1)Vd1: Giải pt (2x – 3)(x + 1) = 0 2x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0 2x – 3 = 0 3 2x = 3 x = 2 x + 1 = 0 x = -1 3 Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm :x = và x = -1 2 3 Hay tập nghiệm của phương trình là S = ; 1 2 2)Cách giải: Phương trình tích có dạng A(x).B(x) = 0 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 Ta giải phương trình A(x) = 0 và B(x) = 0 rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng. 3)Vd2: Giải pt (x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x) (HS xem SGK) ?3/ Gải pt: (x – 1)(x2 + 3x – 2) – (x3 – 1) = 0 (x – 1)(x2 + 3x – 2 – x3 – x – 1) = 0 (x – 1)(2x – 3) = 0 x – 1 = 0 hoặc 2x – 3 =0 x – 1 = 0 x = 1 3 2x – 3 = 0 x = 2 3 Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = 1; 2 Lê Võ Hồng Hạnh 1
- ?4/ Giải pt: (x3 + x2) + (x2 + x) = 0 x2(x + 1) + x(x + 1) = 0 (x + 1)(x2 + x) = 0 (x + 1)(x +1)x = 0 x + 1 = 0 hoặc x = 0 x + 1 = 0 x = -1 Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = 0; 1 II.BÀI TẬP: 21b/(2,3x – 6,9)(0,1x + 2) = 0 6,9 2,3x – 6,9 = 0 x = x = 3 2,3 2 0,1x + 2 = 0 x = x = -20 0,1 Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = 3; 20 c/ (4x + 2)(x2 + 1) = 0 1 4x + 2 = 0 x = 2 x2 + 1 = 0 x2 = -1 (vô nghiệm) 1 Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = 2 22d/ x(2x – 7) – 4x + 14 = 0 x(2x – 7) – 2(2x – 7) = 0 (2x – 7)(x – 2) = 0 7 2x – 7 = 0 x = 2 x – 2 = 0 x = 2 7 Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = ;2 2 B.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: -Xem lại các bài tập và nắm cách giải phương trình tích. -Giải bài tập 21a,d; 22,23,24,25SGK Toán 8 tập 2 trang 17. Lê Võ Hồng Hạnh 2
- Tuần 23: Tiết 50 : §5.PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU. A.NỘI DUNG I/ Ví dụ mở đầu:(SGK) 1 1 Phương trình: x + = 1 + (1) x 1 x 1 ?1/ x = 1 không phải là nghiệm của pt (1). Vì tại x = 1 giá trị phân thức 1 không xác định. x 1 II/ Điều kiện xác định của một phương trình: Điều kiện xác định của phương trình (viết tắt là ĐKXĐ) là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong pt đều khác 0. Vd1:SGK x x 4 ?2a/ = x 1 x 1 ĐKXĐ: x – 1 0 x 1 x + 1 0 x -1 Vậy x 1 3 2x 1 b/ = - x x 2 x 2 ĐKXĐ: x - 2 0 x 2 Vậy x 2 III/ Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu: x 2 2x 3 Ví dụ 2:Giải pt: (1) x 2(x 2) Giải ĐKXĐ: x 0 và 2(x –2) 0 Lê Võ Hồng Hạnh 3
- x 0 và x 2 2(x 2)(x 2) x(2x 3) (1) = 2x(x 2) 2x(x 2) 2(x + 2)(x - 2) = x(2x + 3) 2(x2 –4) = 2x2 + 3x 2x2 – 8 = 2x2 + 3x -3x = 8 8 x = ( thỏa mãn ĐKXĐ) 3 8 Vậy nghiệm của pt đã cho là x = 3 B1: Tìm ĐKXĐ của pt B2: Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi khử mẫu. B3: Giải pt vừa nhận được. B4: Đối chiếu với ĐKXĐ để nhận nghiệm, các giá trị của ẩn thỏa mãn ĐKXĐ chính là nghiệm của phương trình đã cho. x x 4 ?3a/ = (1) x 1 x 1 ĐKXĐ: x 1 x(x 1) (x 1)(x 4) (1) = (x 1)(x 1) (x 1)(x 1) x(x+1) = (x-1)(x+4) x2 + x = x2 +4x – x – 4 -2x = -4 x = 2 (thỏa ĐKXĐ) Vậy nghiệm của pt đã cho là x= 2 3 2x 1 b/ = - x (2) x 2 x 2 ĐKXĐ: x 2 3 2x 1 x(x 2) (2) = - x 2 x 2 x 2 3 = 2x – 1 – x2 + 2x Lê Võ Hồng Hạnh 4
- x2 – 4x + 4 = 0 (x-2)2 = 0 x = 2 (loại) Vậy pt vô nghiệm. B.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: -Xem lại các ví dụ và biết cách tìm ĐKXĐ của pt,nắm cách giải pt chứa ẩn ở mẫu. -Giải bài tập 27,28,29,30,31,32 SGK Toán 8 tập 2 trang 22,23 tiết sau luyện tập. Lê Võ Hồng Hạnh 5

