Bài giảng Đại số 8 - Tiết 46: Phương trình tích. Luyện tập

pptx 14 trang hanhan 03/03/2026 880
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Đại số 8 - Tiết 46: Phương trình tích. Luyện tập", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_dai_so_8_tiet_46_phuong_trinh_tich_luyen_tap.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Đại số 8 - Tiết 46: Phương trình tích. Luyện tập

  1. Tiết 46:PHƯƠNG TRÌNH TÍCH – LUYỆN TẬP
  2. 1. Kiểm tra bài cũ Phân tích đa thức thành nhân tử Lời giải P(x) = 0 hay (x+1)(2x - 3) = 0 là phương trình gì ?
  3. Tiết 45: Phương trình tích – Luyện tập 1. Phương trình tích và cách giải *Tính chất: ?2: Điền từ thích hợp vào ô trống a.b = 0 a = 0 hoặc b = 0 (a và b là hai số) - Trong một tích, nếu có một Ví dụ: (x+1)(2x - 3) = 0 thừa số bằng 0 thì .................tích bằng 0. (x+1)(2x - 3) = 0 x+1 = 0 hoặc 2x-3 = 0 Giống như a Giống như b - Ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích......................phải bằng 0. Tích (x+1) và (2x - 3) bằng 0 khi nào ?
  4. Tiết 45: Phương trình tích – Luyện tập 1. Phương trình tích và cách giải *Tính chất: Vế trái của phương trình a.b = 0 a = 0 hoặc b = 0 (a và b là hai số) (x+1)(2x-3)=0 là tích của 2 biểu thức nào ? Ví dụ: (x+1)(2x - 3) = 0 (x+1)(2x - 3) = 0 x+1 = 0 hoặc 2x-3 = 0 Phương trình (x+1)(2x-3)=0 1) x+1 = 0 x = -1 là phương trình tích . Em hãy phát biểu dạng tổng quát 2) 2x – 3 = 0 về phương trình tích ? Cho ví dụ ?
  5. Tiết 45: Phương trình tích – Luyện tập 1. Phương trình tích và cách giải *Tính chất: Phát biểu cách giải phương a.b = 0 a = 0 hoặc b = 0 (a và b là hai số) trình A(x). B(x) = 0? PT tích có dạng: A(x). B(x) = 0 Tập nghiệm của phương trình A(x). B(x) = 0 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 A(x)B(x) = 0 ? Tập nghiệm của A(x)B(x)=0 là nghiệm của 2 phương trình A(x) = 0 và B(x) =0
  6. 1. Phương trình tích và cách giải PT tích có dạng: A(x). B(x) = 0 A(x). B(x) = 0 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 2. Áp dụng: ? Quan sát ví dụ 2 rút ra các Giải: bước giải một phương trình đưa về dạng phương trình tích 2x2 +5x=0 x(2x +5)=0
  7. Tiết 45: Phương trình tích – Luyện tập 1. Phương trình tích và cách giải Phương trình tích có dạng: A(x). B(x) = 0 Áp dụng Giải phương trình A(x). B(x) = 0 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 tích sau: 2. Áp dụng: Nhận xét: Bước 1: Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích Bước 2: Giải phương trình ?4: Giải phương trình tích ( x3 + x2) +( x2 + x ) = 0
  8. ?4: Giải phương trình ( x3 + x2) +( x2 + x ) = 0 ?4 Giải phương trình : ( x3 + x2) +( x2 + x ) = 0 x+1=0 hoặc x = 0 1) x+1 = 0 x = -1 2) x = 0 Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = { -1; 0 }
  9. Tiết 45: Phương trình tích – Luyện tập 1. Phương trình tích và cách giải Thế nào là phương trình tích, nêu cách giải phương trình tích ? PT tích có dạng: A(x). B(x) = 0 A(x). B(x) = 0 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 Bài tập 1: Giải các phương trình sau: 2. Áp dụng: Nhận xét: Bước 1: Đưa phương trình a) (3x – 2)( 4x + 5) = 0 đã cho về dạng phương b) ( x2 – 4) + (x – 2)(3 – 2x) = 0 trình tích Bước 2: Giải phương trình c) 3x – 15 = 2x(x – 5) tích d*) x2 – 5x + 6 = 0 3. Củng cố - Luyện tập.
  10. Bài tập 1 a) (3x – 2)( 4x + 5) = 0 b)( x2 – 4) + (x – 2)(3 – 2x) = 0 (x–2)(x+2)+(x–2)(3–2x) = 0 (x–2)(x+2+3–2x) = 0 (x – 2)(5 – x ) = 0 x-2=0 hoặc 5-x = 0 Vậy tập nghiệm của phương trình 1) x - 2 = 0 x =2 đã cho là S= 2) 5 - x = 0 x =5 Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S= {2; 5}
  11. Bài tập 1 c) 3x – 15 = 2x(x – 5) d) x2 – 5x + 6 = 0  (3x – 15) – 2x(x – 5) =0  x2 – 2x – 3x + 6 = 0  3(x – 5) – 2x(x – 5) =0  (x2 – 2x) – (3x – 6) = 0  (x – 5)(3 – 2x) =0  x(x – 2) – 3 (x – 2 ) = 0  (x – 2)(x – 3 ) = 0 x - 2=0 hoặc x - 3 = 0 1) x - 2 = 0 x =2 Vậy tập nghiệm của phương trình 2) x - 3 = 0 x =3 Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S= đã cho là S= {2; 3}
  12. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử và hằng đẳng thức. - Học kỹ bài, nhận dạng được phương trình tích và cách giải phương trình tích. - Làm bài tập 21; 22; 23;24 – SGK( các phần còn lại ) - Đọc trước §5. Phương trình chứa ẩn ở mẫu. Luyện tập
  13. • Xin chân thành cảm ơn các em lắng nghe và hợp tác để giờ dạy được thành công