Đề thi khảo sát chất lượng HSG Hóa học 8 - Lần 4 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)

docx 3 trang hanhan 07/10/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi khảo sát chất lượng HSG Hóa học 8 - Lần 4 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_khao_sat_chat_luong_hsg_hoa_hoc_8_lan_4_nam_hoc_2022.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi khảo sát chất lượng HSG Hóa học 8 - Lần 4 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG ĐỀ THI KS HSG CẤP TRƯỜNG LẦN 4 NĂM HỌC 2022-2023 ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC, LỚP 8 Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề. Câu 1: Cho hình vẽ sau: Hãy tìm chất khí X, chất rắn Y, khí Z để phù hợp với thí nghiệm trên, viết các phương trình phản ứng xảy ra nếu có. Câu 2: Cho các oxit: P2O5, SiO2, CO2, SO2, SO3, N2O5, CuO, MgO, ZnO, Na2O, CaO, Fe3O4 oxit nào phản ứng được với: a. Nước b. Dung dịch H2SO4 loãng c. CO ở nhiệt độ cao Viết các phương trình phản ứng xảy ra nếu có. Câu 3: a. Đốt cháy 14,4 gam chất hữu cơ A được 28,6 gam CO2, 4,5 gam H2O và 5,3 gam Na2CO3, biết phân tử A chứa 2 nguyên tử oxi. Xác định công thức phân tử của A. b. Một hỗn hợp gồm CO, HA 2, hơi nước. Bằng thí nghiệm hóa học hãy chứng minh sự có mặt của các khí trong hỗn hợp. Viết phương trình phản ứng nếu có. Câu 4: Cho 4 lít N2 và 14 lít H2 vào bình kín rồi nung nóng với xúc tác thích hợp để tổng hợp NH3 (amoniac). Sau phản ứng thu được 16,4 lít hỗn hợp khí ( các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). a. Viết phương trình phản ứng. Tính thể tích khí amoniac thu được. b. Tính hiệu suất của phản ứng. Câu 5: Hỗn hợp khí A gồm O 2 và O3 có tỉ khối đối với khí hidro là 19,2. Hỗn hợp khí B gồm H 2 và CO có tỉ khối đối với khí hidro là 3,6 a. Tính % theo thể tích các khí trong hỗn hợp A và hỗn hợp B. b. Tính số mol hỗn hợp khí A cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp khí B, biết các khí đo ở cùng điều kiện. Câu 6: Hỗn hợp A chứa 0,1 mol mỗi chất gồm: Fe2O3, MgO, PbO, Al2O3 a. Tính thể tích dung dịch axit H2SO4 1M cần thiết để phản ứng hết với hỗn hợp A. b. Dẫn V lít khí CO đi qua hỗn hợp A nung nóng ở nhiệt độ cao để các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí. Lấy sản phẩm khí thu được qua dung dịch Ba(OH) 2 dư thấy tạo thành m1 gam kết tủa. Tính m, m1. a Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn a gam một hợp chất A của phôtpho cần mol O2 sản phẩm thu được là P2O5 và 17 13,5a gam nước. Xác định công thức phân tử của A biết MA< 65 17 Câu 8: a. Hỗn hợp A gồm 2 kim loại X,Y có hóa trị không đổi . Oxi hóa hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp A trong oxi dư thu được 28,4 gam hỗn hợp 2 oxit. Nếu lấy 15,6 gam hỗn hợp A hòa tan trong dung dịch HCl thu được V lít khí (đktc). Tính V ? b. Hòa tan m gam hỗn hợp Zn và ZnO cần vừa đủ 100,8 ml dung dịch HCl 36,5% (d=1,19 g/ml) thấy thoát ra một chất khí và thu được dung dịch A có khối lượng 161,352 gam - Tính m ? - Cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối khan. (Học sinh được sử dụng bảng HTTH các nguyên tố hóa học)
  2. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM HÓA HỌC 8 Câu Đáp án Điểm 1 - Vì khí làm vẩn đục nước vôi trong => CO 2 => X= CO. Vậy chất rắn trong ống sứ đốt nóng 0,25 là CuO hoặc có thể là oxit FexOy.. - Các phản ứng: CO + CuO → Cu + CO2 0,25 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3+ H2O 2 a. Oxit phản ứng với bước Mỗi P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 phản CO2+ H2O → H2CO3 ứng SO2+ H2O → H2SO3 0,1đ SO3+ H2O → H2SO4 (1,5đ) N2O5+ H2O → 2HNO3 Na2O + H2O→2 NaOH CaO + H2O →Ca(OH)2 b. Pứ với H2SO4 CuO, + H2SO4 → CuSO4 + H2O MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O Na2O+ H2SO4 → Na2SO4 + H2O CaO + H2SO4 →CaSO4 + H2O Fe3O4 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + FeSO4 + 4H2O c. Phản ứng với CO ở nhiệt độ cao CuO + CO → Cu + CO2 ZnO + CO → Zn + CO2 Fe3O4 + 4CO → 3Fe + 4CO2 3 Sơ đồ: A + O2 → CO2 + H2O + Na2CO3 - Vì sản phẩm có CO2, H2O, Na2CO3=> A chứa C, H, Na và có thể có oxi - mC = 8,4 gam ; mH = 0,5 gam; mNa = 2,3 gam => mO = 3,2 gam 0,25 => Gọi công thức của A dạng CxHyOzNat => x:y:z:t = 0,7: 0,5: 0,2: 0,1 => 7:5:2:1 => CTĐG của A là C7H5O2Na. Vì A chứa 2 ng tử O 0,25 => CTPT là C7H5O2Na. b. Cho hỗn hợp qua CuSO4 khan dư => hơi nước - Dẫn hỗn hợp khí còn lại qua CuO đốt nóng dư, dẫn khí sinh ra qua CuSO 4 khan dư => cho 0,5 khí còn lại qua dd Ca(OH)2 xuất hiện kết tủa. CO + CuO → Cu + CO2 H2 + CuO → Cu + H2O 5H2O + CuSO4 → CuSO4.5H2O 4 Đặt thể tích khí N2 đã phản ứng là x(lít) N2 + 3H2 2NH3 BĐ: 4 14 0 ( lít ) PƯ : x 3x 2x 0,5 Sau: (4-x ) (14 -3x) 2x Suy ra ta có : (4 - x ) +(14 -3x) + 2x = 16,4 x = 0,8 lít V 0,82 1,6(lit) 0,5 NH3 b) Nếu để phản ứng hoàn toàn thì N hết V 42 8(lit) ( lượng lý thuyết ) 2 NH3 1,6 Hiệu suất phản ứng : H% = 100% 20% 8 5 0,5 Từ M hh => O2= 60%, O3 = 40%  Trong B => CO= 20%, H2 = 80% b. Trong 1 mol B : CO= 0,2 mol, H2= 0,8 mol
  3. - Phản ứng đốt cháy 0,5 CO + O →CO2 H2 + O →H2O 0,5 => Theo các phản ứng tổng số mol O cần = 1 mol => gọi số mol O2 = 6x, O3 = 4x => 24x = 1 => x= 0,04167 => O2 = 0,25 mol; O3 = 0,1666 mol a. Các phản ứng xảy ra Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O 0,5đ PbO + H2SO4 → PbSO4 + H2O Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O Theo các phản ứng => tổng số mol axit cần = 0,8 mol V dd = 0,8 lít b. Phản ứng khử oxit 0,5đ CO + O → CO2 (*) Trong hỗn hợp chỉ có Fe 2O3 và PbO bị khử =>số mol O (oxit bị khử) = 0,3+ 0,1 = 0,4 mol => CO2 = 0,4 mol CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O => m = 46,1 gam => m1 = 78,8 gam 7 * Chọn a= 17 gam n m n n => O2 = 1 mol, H2O = 13,5 gam => H2O = 0,75=> số mol O liên kết với P = 1,25 => P = 1đ 0,5 => gọi hợp chất PxHy => x= 1, y= 3=> hợp chất PH3 m n 8 a. ADĐLBTKL => O2 = 12,8 gam => O2 = 0,4 mol => nO = 0,8 mol Ta nhận thấy cứ O có khả năng liên kết bằng 2Cl => số mol HCl cần phản ứng = 0,8.2 = 1,6 mol 1,0 - Mặt khác ta có lượng H 2 thoát ra = lượng H trong axit => số mol H 2 thoát ra = 1,6:2 = 0,8 mol => VH2 = 17,92 lít b. mdd HCl = 119,95 => nHCl = 1,19952 0,5 Zn + 2HCl →ZnCl2 + H2 (1) ZnO + 2HCl →ZnCl2 + H2O(2) 1,0 - Gọi số mol Zn, ZnO lần lượt là x, y Khối lượng dd HCl = 119,952 gam => số mol HCl cần = 1,19952 mol, - -Ta thấy số mol Zn, ZnO = ½ số mol Cl = 0,59976 mol = số mol ZnCl2. => x+ y = 0,59976 (*) m m - Mặt khác khối lượng sau phản ứng = m + dd HCl – H2 => 63x + 81y = 41,373 (**)=> giải hệ (*) và (**) ta có x=`0,`4; y= 0,19934 => m= 42,146 gam => Khi cô cạn thì muối thu được là ZnCl2 = 0,59976. 136 = 81,56736 gam.