Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Dư Can
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Dư Can", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_28_nam_hoc_2021_2022_truong_tieu.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Dư Can
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 3A Tuần 28 (Từ 28/3 đến 1/4/2022) Tiết Thứ Buổi Môn Tên bài học Đồ dùng PPCT Toán Ôn tập về phép trừ trong phạm vi 10 000 Bảng phụ 2 Anh Cô Yến dạy CHIỀU Tập đọc Sự tích chú Cuội cung trăng 28/3 TĐ- KC Sự tích chú Cuội cung trăng Toán Ôn tập về phép trừ trong phạm vi 10 000( tiếp) Bảng phụ 3 MT Thầy Tuấn dạy CHIỀU LTVC Nhân hóa 29/3 Thủ công Ôn tập chương III và IV Toán Ôn tập Bảng phụ Anh Cô Yến dạy 4 CHIỀU Tập viết Ôn chữ hoa I Mẫu chữ 30/3 TNXH Bề mặt lục địa Quả địa cầu Chính tả Nghe- viết: Thì thầm Bảng phụ Toán Ôn tập Bảng phụ Anh 5 Cô Yến dạy TNXH Quả địa cầu 31/3 Bề mặt lục địa( tiếp theo) CHIỀU TLV Ghi chép sổ tay Tiếng Ôn tập: nhân hóa.Cách đặt và TLCH Khi việt nào? TV Ôn tập: Nghe- viết: Trần Bình Trọng Bảng phụ 6 Thể dục Thầy Hoàng dạy 01/4 Toán Ôn tập Bảng phụ CHIỀU Âm nhạc Tập biểu diễn Đạo đức Dành cho địa phương Lưu ý trong tuần:........................................................................................ Người thực hiện: Lê Thị Tâm Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A Tuần 28 Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2022. TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: tiều phu, phú ông, khoảng giập bã trầu, rịt, chứng,... - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình nghĩa thuỷ chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội; giải thích các hiện tượng thiên nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người. - Kể lại từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý (SGK). 2. Kỹ năng: - Đọc đúng: liều mạng, vung rìu, lăn quay, quăng rìu, tót lên, lừng lững,.. - Đọc diễn cảm được một đoạn truyện - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh họa bài học. - HS: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - TBHT điều hành trả lời, nhận xét + Đọc bài “Cóc kiện trời” - HS thực hiện 2. + Nêu nội dung bài. - Kết nối bài học. - HS nghe bài hát: Chú Cuội chơi trăng - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. - Học sinh nghe giới thiệu, mở SGK 2. HĐ Khám phá 2.1.Luyện đọc (25 phút) a. GV đọc mẫu toàn bài: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài một - HS lắng nghe lượt. Chú ý giọng kể linh hoạt: + Đoạn 1: Giọng nhanh, hồi hộp ở đoạn Người thực hiện: Lê Thị Tâm Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A Cuội gặp hổ + Đoạn 2 + Đoạn 3: Giọng chậm hơn, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả hành động, trạng thái: xông lên, vung rìu, lăn quay, leo tót, cựa quậy, vẫy đuôi, không ngờ, sống lại, lừng lững, nhảy bổ, túm,... b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết - Nhóm trưởng điều hành nhóm hợp luyện đọc từ khó đọc nối tiếp câu trong nhóm. - GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong phát âm của HS. nhóm. - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả lớp (liều mạng, vung rìu, lăn quay, quăng c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn rìu, tót lên, lừng lững,...) và giải nghĩa từ khó: - HS chia đoạn (3 đoạn như SGK) - Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng câu - Nhóm trưởng điều hành nhóm dài: Từ khi có cây thuốc quý,/ Cuội cứu đọc từng đoạn trong nhóm. sống được rất nhiều người.// - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm. - GV kết hợp giảng giải thêm từ khó. - Đọc phần chú giải (cá nhân). - 1 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp. - Đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 d. Đọc đồng thanh: đoạn văn trước lớp. * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. - Lớp đọc đồng thanh đoạn 2. 2.2. HĐ tìm hiểu bài (15 phút): - GV yêu cầu 1 HS đọc to 5 câu hỏi cuối - 1 HS đọc câu hỏi cuối bài bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu - GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp chia hỏi (thời gian 3 phút) sẻ kết quả trước lớp + Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây + Do tình cờ thấy hổ mẹ cứu sống thuốc quý? hổ con bằng lá thuốc,.. + Chú Cuội dùng cây thuốc quý vào việc +... để cứu sống mọi người trong gì? đó có con gái của phú ông, được phú ông gả con cho. + Thuật lại những việc đã xảy ra với vợ + Vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ chú Cuội? đầu. Cuội rịt lá thuốc vợ vẫn không tỉnh lại,... Vợ Cuội sống lại nhưng mắc chứng bệnh hay quên. +Vì sao chú cuội bay lên cung trăng? + Vợ Cuội quên lời chồng dặn, Người thực hiện: Lê Thị Tâm Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A đem nước giải tưới cho cây, khiến cât lừng lững bay lên trời. Cuội sợ mất cây nhảy bổ tới,... đưa Cuội + Em tưởng tượng chú Cuội sống trên mặt lên tận cung trăng. trăng sẽ thế nào? + Sẽ rất buồn vì nhớ nhà + Câu chuyện này nói lên điều gì? *Nội dung: Ca ngợi tình nghĩa thuỷ chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội; giải thích các hiện tượng - GV nhận xét, tổng kết bài thiên nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người. - HS lắng nghe 3. HĐ Thực hành (10 phút) - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài. - Yêu cầu luyện đọc diễn cảm đoạn 2 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm luyện đọc và cử đại diện đọc trước lớp - Các nhóm thi đọc phân vai trước - GV nhận xét chung - Chuyển HĐ lớp. - Lớp nhận xét, bình chọn cá nhân đọc tốt. . HĐ kể chuyện (15 phút) a. GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập + Bài tập yêu cầu kể chuyện như thế nào? b. Hướng dẫn HS kể chuyện: + Kể từng đoạn truyện theo gợi ý * Lưu ý HS kể chuyện theo ý hiểu của SGK mình chứ không đọc lại nội dung câu chuyện SGK. - HS lắng nghe c. HS kể chuyện trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển: d. Thi kể chuyện trước lớp: + Luyện kể cá nhân * Lưu ý: + Luyện kể trong nhóm. - M1, M2: Kể đúng nội dung. - Các nhóm thi kể trước lớp. - M3, M4: Kể có ngữ điệu - Lớp nhận xét. * GV đặt câu hỏi chốt nội dung bài: + Nêu lại nội dung câu chuyện? - HS trả lời theo ý đã hiểu khi tìm + Em học được gì từ qua câu chuyện? hiểu bài. - HS trả lời theo ý hiểu (lòng nhân * GV chốt bài. hậu, tình yêu thương con người,...) Người thực hiện: Lê Thị Tâm Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A 4. HĐ vận dụng ( 1phút): - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - VN tìm hiểu về hiện tượng cây đa - chú Cuội trên mặt trăng theo căn cứ khoa học ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................. Toán ÔN TẬP PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10000 I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố, khắc sâu trừ các số trong phạm vi 10 000 (bao gồm đặt tính và tính đúng) - Biết giải toán có lời văn ( có phép trừ các số trong phạm vi 10 000). II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy - học 1. Thực hành Hoạt động 1: Củng cố kiến thức - Nêu cách đặt tính và tính trong phép tính trừ? - HS nêu sau đó GV chốt lại: Muốn trừ số có bốn chữ số cho số có bốn chữ số ta viết số bị trừ rồi viết số trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đều thẳng cột với nhau: chữ số hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục,... rồi viết dấu trừ, kẻ vạch ngang và trừ từ phải sang trái .- HS nhắc lại qui tắc vừa nêu. Hoạt động 2: Thực hành * Đối với HS đại trà : Hoàn thành bài tập ở VBT Bài1: GV yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa. Khi chữa bài nên cho HS nêu cách thực hiện tính. Bài2: Đặt tính rồi tính 6927 – 5125 6091 – 2351 8261 – 7049 5736 – 1547 7634 – 3215 - GV gọi 1 HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện tính: 8263 - 5319 - Cả lớp làm bài vào vở các bài còn lại. GV theo dõi nhắc nhở. - Một HS chữa bài lên bảng. GV và cả lớp nhận xét. Bài3; Một HS đọc đề bài - GV nêu câu hỏi để HS tìm cách giải bài toán. Người thực hiện: Lê Thị Tâm Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A - HS trình bày bài giải vào vở. - Một HS chữa bài. Bài giải Cửa hàng còn lại số đường là: 4550 - 1935 = 2615( kg) Đáp số: 2615 kg * Đối với HSnăng khiếu : GV ra thêm một số bài ở sách nâng cao 2. Hoạt động vận dụng: Nhắc lại quy tắc đặt tính 3. Củng cố- dặn dò +GV nhận xét bài làm của HS. Dặn HS về ôn lại bài đã học. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................. Thứ ba, ngày 29 tháng 3 năm 2022 Toán ÔN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố, khắc sâu trừ các số trong phạm vi 10 000 (bao gồm đặt tính và tính đúng) - Biết giải toán có lời văn ( có phép trừ các số trong phạm vi 10 000). II.Hoạt động dạy và học 1. Hoạt động thực hành GV tổ chức cho HS hoàn thành các bài tập Bài 1: Đặt tính rồi tính 54358- 3835 73692- 56238 94832- 12197 2. Đặt tính rồi tính hiệu A, 75467 và 48292 b, 44567 và 7328 c, 98247 và 57675 3. Một kho gạo có 73600 kg gạo tẻ, số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ 568 kg. Hỏi kho gạo có tất cả bao nhiêu ki- lô- gam gạo nếp và tẻ? * Chấm, nhận xét,chữa bài 2. Hoạt động vận dụng: - GV nhận xét, dặn dò hs LUYỆN TỪ VÀ CÂU: NHÂN HOÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS nhận biết được hiện tượng nhân hoá, cách nhân hoá được tác giả sử dụng trong đoạn thơ, đoạn văn. Người thực hiện: Lê Thị Tâm Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A - Viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hoá. 2. Kĩ năng: Ghi nhớ và sử dụng nhân hoá hợp lí 3. Phẩm chất: Yêu thích từ ngữ tiếng Việt, có ý thức sử dụng biện pháp nhân hoá trong viết văn 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * GD BVMT: Học sinh viết đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hóa để tả bầu trời buổi sớm hoặc tả một vườn cây. Qua đó giáo dục tình cảm gắn bó với thiên nhiên, có ý thức BVMT. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ ghi nội dung bài 1 - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi: “ Hộp quà bí mật”: Nội - HS chơi dưới sự điều hành của TBHT dung liên quan bài: Đặt và TLCH : bằng gì? Dấu chấm, dấu hai chấm - Kết nối kiến thức - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. 2. HĐ thực hành (30 phút): *Bài tập 1: * HĐ nhóm 4 -> Cả lớp - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 1: Đọc - 2HS nêu YC BT, lớp đọc thầm. và trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc đoạn thơ, đoạn văn - 2 HS đọc yêu cầu và đoạn thơ đoạn văn - Yêu cầu HS thảo luận nhóm -> chia - HS thảo luận theo nhóm-> ghi KQ vào sẻ phiếu -> báo cáo kết quả. * Dự kiến đáp án: - Đoạn văn a) + Tìm các sự vật được nhân hoá + Sự vật được nhân hóa: cây đào + Cách nhân hoá -> Nhân hóa bằng từ ngữ chỉ bộ phận - GV nhận xét chốt lời giải đúng của người: mắt -> Nhân hóa bằng các từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người : cười,tỉnh giấc, mải miết, trốn tìm, lim dim. Người thực hiện: Lê Thị Tâm Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A - Đoạn văn b) + Sự vật được nhân hoá: Cơn dông, lá gạo, cây gạo + Em thích nhất hình ảnh nào ? Tại -> Nhân hoá bằng cách chỉ bộ phận của sao? người : anh em -> Nhân hoá bằng các từ ngữ chỉ hoạt *GV theo dõi, giúp đỡ nhóm đối động đặc điểm của người : kéo đến, tượng còn lúng túng để hoàn thành múa, reo, chào, thảo, hiền, đứng, hát BT Bài tập 2: * HĐ cá nhân-> Cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu: Hãy viết một đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hoá để tả bầu trời buổi sớm hoặc tả một vườn cây. + Bài yêu cầu viết đoạn văn để làm gì + Tả lại bầu trời buổi sớm hoặc vườn ? cây + Trong đoạn văn ta phải chú ý sử + Trong đoạn văn ta phải chú ý điều dụng phép nhân hoá gì? - HS viết vở bài tập - GV yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài - 5, 6 HS đọc bài viết tập - HS dưới lớp nhận xét, bổ sung - GV gọi một số HS đọc bài viết - Bình chon bạn có bài viết tốt nhất - GV nhận xét, đánh giá + HS nêu - GV nhận xét, phân tích. * GDBVMT: Bầu trời buổi sớm hay + HS nêu (VD: chăm sóc cây, tưới nước vườn cây có gì đẹp? cho cây, dọn dẹp VS môi trường) + Em cần làm gì để giữ gìn vẻ đẹp thiên nhiên, góp phần bảo vệ môi trường? 3. HĐ vận dụng (1 phút): - Có ý thức sử dụng nhân hoá trong bài viết để bài viết sinh động hơn - VN tìm các câu văn, câu thơ có sử dụng phép nhân hoá và cho biết các sự vật được nhân hoá bằng cách nào. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................. THỦ CÔNG ÔN TẬP CHƯƠNG III - IV I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Người thực hiện: Lê Thị Tâm Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A - Ôn tập, củng cố được kiến thức, kỹ năng đan nan và làm đồ chơi đơn giản. * HS khéo tay: Làm được ít nhất một sản phẩm. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng gấp, cắt, dán giấy 3. Phẩm chất: Hứng thú với giờ học gấp hình, yêu thích các sản phảm thủ công, thích đồ chơi thủ công do mình làm ra. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Các mẫu sản phẩm trong học kì II - HS: Giấy nháp, giấy thủ công, kéo, hồ dán 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. HĐ khởi động (3 phút): - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - Kiểm tra đồ dùng của HS - HS ghi bài vào vở - Kết nối bài học – Giới thiệu – Ghi tên bài 2. HĐ thực hành (30 phút) *Việc 1: Giáo viên hướng dẫn HS ôn tập. * Nội dung bài Ôn tập : - GV YC HS nêu một số sản phẩm đã học, - 3-5 HS nêu một số sản phẩm đã nhắc lại cách làm. học, nhắc lại cách làm. - Hướng dẫn ôn tập: làm một trong những - HS quan sát một số mẫu sản sản phẩm thủ công đã học. phẩm thủ công đã học-> Nhắc lại - Yêu cầu thực hành làm sản phẩm yêu thích. cách làm. - Trong quá trình HS làm bài thực hành, - HS làm bài thực hành. - GV đến các bàn quan sát, hướng dẫn những * HS khéo tay làm được một sản HS còn lúng túng để các em hoàn thành sản phẩm thủ công theo đúng quy phẩm. trình kỹ thuật. *Việc 2:Trưng bày sản phẩm - Giáo viên tổ chức cho học sinh trang trí và trưng bày sản phẩm . *Việc 3: Đánh giá. - Học sinh trang trí và trưng bày - Đánh giá sản phẩm của HS: sản phẩm . + Hoàn thành tốt - HS đặt sản phẩm của mình lên Người thực hiện: Lê Thị Tâm Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A + Hoàn thành. bàn + Chưa hoàn thành - Đánh giá sản phẩm của bạn. - GV đánh giá sản phẩm thực hành của HS - Bình chọn HS có sản phẩm và khen ngợi để khuyến khích các em làm đúng các bước, đẹp và sáng xong sản phẩm. tạo,... - Tuyên dương các em hoàn thành tốt. 3. HĐ vận dụng (1 phút): - Về nhà tiếp tục thực hiện làm các sản phẩm thủ công đã học 4. HĐ củng cố- dặn dò (1 phút): - Thực hiện trang trí và sáng tạo để sản phẩm thêm đẹp ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................. Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2022. Toán ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Học sinh trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm các số đến 4 chữ số. Củng cố về phép trừ các số đến 4 chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính. 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm các số đến 4 chữ số. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh biết yêu thích học toán. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: phiếu học tập. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút) - Học sinh tham gia chơi. - Trò chơi “Hái hoa dân Người thực hiện: Lê Thị Tâm Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A chủ” + TBHT điều hành. + 2 học sinh lên bảng (mỗi một học sinh hái một bông hoa có ghi nội dung 1 phép toán). - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào + Học sinh thực hiện yêu vở. cầu của phép toán VD: 5428 – 1956, 9996 - 6669 - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ thực hành (25 phút) * Mục tiêu: - Rèn kĩ năng trừ số có bốn chữ số. - Rèn kĩ năng giải toán bằng hai phép tính. * Cách tiến hành: Bài 1: (Trò chơi “Xì điện”) - Học sinh tham gia chơi. - Giáo viên tổ chức cho 7000 – 2000 = 5000 học sinh chơi trò chơi để 6000 – 4000 = 2000 hoàn thành bài tập. - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên - Học sinh làm bài cá nhân, đổi chéo vở để kiểm tra, dương học sinh. chia sẻ trước lớp. Bài 2: (Cá nhân – Cặp 8400 – 3000 = 5000 đôi – Cả lớp) 7800 – 500 = 7300 - Giáo viên hướng dẫn ... học sinh quan sát mẫu rồi yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài cá nhân. tập. - Trao đổi cặp đôi. - Chia sẻ trước lớp: 7284 - Giáo viên nhận xét - 3528 chung. 3756 Bài 3: (Cá nhân – Cặp đôi – Cả lớp) - Giáo viên theo dõi, hỗ trợ học sinh còn lúng - Học sinh làm bài cặp đôi vào phiếu học tập. túng. - Học sinh chia sẻ: Người thực hiện: Lê Thị Tâm Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A Bài giải: Số muối còn lại sau khi chuyển lần 1: 4720 – 2000 = 2720 (kg) - Giáo viên nhận xét Số muối còn lại sau khi chuyển lần 2: chung. 2720 – 1700 = 1020 (kg) Bài 4: (Cặp đôi – Cả Đáp số: 1020 kg muối lớp) - Học sinh làm bài tập, báo cáo với giáo viên sau khi - Giáo viên theo dõi, hỗ hoàn thành. trợ học sinh còn lúng túng. - Giáo viên nhận xét chung. Bài 4 (Cách 2): (BT chờ - Dành cho đối tượng hoàn thành sớm) - Giáo viên kiểm tra, đánh giá riêng từng em. 3. HĐ vận dụng (3 - Về nhà xem lại bài trên lớp. Trò chơi: “Điền đúng, phút) điền nhanh”: 4658 + . = 7697 7648 + . = 9812 9744 - .. = 6439 . – 2456 = 7200 - Suy nghĩ và giải bài toán sau: Một trại chăn nuôi có 2370 quả trứng. Lần đầu bán đi được 1300 quả. Lần thứ hai bán đi được 770 quả. Hỏi trại chăn nuôi còn lại bao nhiêu quả trứng? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA Y I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Viết đúng chữ hoa và tương đối nhanh chữ hoa Y - Viết đúng tên riêng : Phú Yên - Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ: Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà Kính già, già để tuổi cho. Người thực hiện: Lê Thị Tâm Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. 3. Phẩm chất: Yêu thích chữ Việt, có mong muốn được viết chữ đẹp. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Mẫu chữ hoa Y, P, K viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ. Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp. - HS: Bảng con, vở Tập viết 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - Hát: Chữ càng đẹp, nết càng + 2 HS lên bảng viết từ: Đồng Xuân ngoan” + Viết câu ứng dụng của bài trước - Thực hiện theo YC Tốt gỗ hơn tốt nước sơn - Lớp viết vào bảng con. Xấu người, đẹp nết còn hơn đẹp người. - Nhận xét, tuyên dương bạn - GV nhận xét, đánh giá chung - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng - Lắng nghe 2. HĐ Khám phá (10 phút) Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét: + Trong tên riêng và câu ứng dụng có các chữ hoa nào? - Treo bảng 3 chữ. - Giáo viên viết mẫu cho học sinh quan sát và kết hợp nhắc quy trình. Việc 2: Hướng dẫn viết bảng - Giáo viên quan sát, nhận xét uốn nắn cho học sinh cách viết các nét. Việc 3: Hướng dẫn viết từ ứng dụng - Giới thiệu từ ứng dụng: Phú Yên => Là tên của một tỉnh của Việt Nam, + Y, P, K nơi có nhiều cảnh và bãi biển đẹp. + Gồm mấy chữ, là những chữ nào? - 3 Học sinh nêu lại quy trình viết Người thực hiện: Lê Thị Tâm Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A + Trong từ ứng dụng, các chữ cái có - Học sinh quan sát. chiều cao như thế nào? - Viết bảng con - HS viết bảng con: Y, P, K Việc 4: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - Giới thiệu câu ứng dụng. - Học sinh đọc từ ứng dụng. => Giải thích: Yêu quý trẻ em thì trẻ em hay đến chơi. Kính trọng người già thì được trường thọ. Câu tục ngữ muốn + 2 chữ: Phú Yên khuyên mỗi người cần luôn yêu quý trẻ + Chữ P, Y, h cao 2 li rưỡi, chữ u, nhỏ, kính trọng người già. e, n cao 1 li. + Trong từ câu dụng, các chữ cái có chiều - HS viết bảng con: Phú Yên cao như thế nào? - Cho HS luyện viết bảng con - HS đọc câu ứng dụng. - Lắng nghe. - HS phân tích độ cao các con chữ - Học sinh viết bảng: Yêu, Kính 3. HĐ thực hành viết trong vở (20 phút) Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: - Quan sát, lắng nghe. + Viết 1 dòng chữ hoa Y + 1 dòng chữa P, K + 1 dòng tên riêng Phú Yên + 1 lần câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ - Lắng nghe và thực hiện. - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. Việc 2: Viết bài: - Học sinh viết bài vào vở Tập viết - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, theo hiệu lệnh của giáo viên từng dòng theo hiệu lệnh. - Theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn, giúp đỡ học sinh viết chậm. - Nhận xét, đánh giá một số bài viết của HS - Nhận xét nhanh việc viết bài của HS 4. HĐ vận dụng: (1 phút) - Về nhà luyện viết thêm để chữ viết đẹp hơn. - VN tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ khuyên con người cần đối xử chân thành với mọi người xung Người thực hiện: Lê Thị Tâm Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A quanh ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (TIẾT 1): BÀI 67: BỀ MẶT LỤC ĐỊA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Nêu được đặc điểm bề mặt lục địa. Nắm được đặc điểm của suối, sông, hồ. 2. Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng quan sát 3. Phẩm chất: Có ý thức tìm tòi, khám phá khoa học 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. * KNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin. - Quan sát, so sánh. * GD BVMT: - Biết các loại địa hình trên Trái Đất bao gồm: núi, sông, biển,... là thành phần tạo nên mơi trường sống của con người và các sinh vật. - Có ý thức giữ gìn môi trường sống của con người. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Tranh, ảnh SGK - HS: Tranh, ảnh về sông, suối, ao, hồ 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - Lớp chơi trò chơi: Hái hoa + Kể tên các châu lục trên Trái Đất. dân chủ + Trên trái đất có mấy đại dương? Đó là những dưới sự điều hành của đại dương nào? (...) TBHT - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng - Lắng nghe – Mở SGK Người thực hiện: Lê Thị Tâm Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A 2. HĐ khám phá kiến thức (30 phút) Việc 1: Tìm hiểu về bề mặt lục địa * Nhóm 2 – Lớp - GV giao nhiệm vụ * Bước 1. HD học sinh quan sát hình SGK. - HS quan sát hình và thảo + Chỉ trên hình 1 chỗ nào mặt đất nhô cao, chỗ luận theo cặp: nào bằng phẳng, chỗ nào có nước. + Từng cặp HS quan sát H1- * Bước 2. Trình bày kết quả thảo luận T128 thảo luận theo gợi ý - GV bổ sung. của GV. =>GV nhận xét và kết luận: Bề mặt lục địa có - KQ ghi phiếu học tập chỗ nhô cao (đồi núi), có chỗ bằng phẳng (đồng bằng, cao nguyên), có những dòng nước - HS đại diện chia sẻ KQ chảy (sông, suối) và những nơi chứa nước (ao, hồ)... - HS nghe và nhắc lại *Chú ý: Khuyến khích HS M1 tham gia vào hoạt động chia sẻ nội dung học tập *Việc 2: Tìm hiểu về suối, sông, hồ - Hướng dẫn học sinh thực hành theo SGK *Bước 1. HS làm việc trong nhóm * Nhóm 4 – Lớp - GV gợi ý cho HS thảo luận. + Chỉ con suối, con sông trên hình vẽ + Thảo luận N4, QS hình + Con suối thường bắt nguồn từ đâu? trong sgk trang 128 + Nước suối, sông thường chảy đi đâu? - Hs thực hành theo nhóm -> * Bước 2. Trình bày. chia sẻ -> tương tác ND học =>Giáo viên kết luận: Nước theo những khe tập trong nhóm chảy ra thành suối, thành sông rồi chảy ra biển - Đại diện nhóm trình bày hoặc đọng lại các chỗ trũng thành hồ - Các nhóm khác tương tác *Việc 3: Liên hệ thực tế Bước 1. Liên hệ với địa phương. - Hs nghe và ghi nhớ Bước 2. Trưng bày tranh, ảnh sưu tầm. * Cá nhân – Lớp Bước 3. Giới thiệu một số con sông, hồ nổi tiếng - Nêu tên sông, suối, hồ ở ở nước ta. địa phương. - GV chốt kiến thức bài học - Triển lãm một số tranh ảnh * GD BVMT: Các loại địa hình: sông, suối, ao, sưu tầm được về sông, suối, hồ là thành phần tạo nên mơi trường sống của ao, hồ con người và các sinh vật. Cần có ý thức giữ gìn - Thực hành nói theo hiểu môi trường sống của con người bằng những việc biết làm thiết thực + Cần làm gì để bảo vệ môi trường nước? - HS lắng nghe và nêu lại phần Ghi nhớ - HS nghe Người thực hiện: Lê Thị Tâm Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A - HS nêu các biện pháp bảo vệ môi trường nước: không vứt rác xuống nước, không vứt xác động vật chết,... 3. HĐ vận dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung bài học - VN tiếp tục tìm hiểu về các con sông, hồ, suối, thác nước... nổi tiếng trên thế giới ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................. CHÍNH TẢ (Nghe – viết): THÌ THẦM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Viết đúng: gió, lá, im lặng, mênh mông, tưởng, ... - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức thể thơ 5 chữ - Đọc và viết đúng các tên một số nước Đông Nam Á (BT 2), làm đúng bài tập 3a phân biệt ch/tr và giải được câu đố 2. Kĩ năng: Viết đúng, nhanh và đẹp 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.CHUẨN BỊ : 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ ghi nội dung BT3a. - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Viết bảng con: sản xuất, sum xuê, xinh xắn, sát sao,... - GV nhận xét, đánh chung. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng - HS ghi tên bài chính tả 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): a. Trao đổi về nội dung đoạn viết Người thực hiện: Lê Thị Tâm Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả, - Học sinh lắng nghe đọc chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn. - 1 HS đọc lại + Những sự vật, con vật nào nói chuyện với + Gió thì thầm với lá, lá thì nhau trong bài thơ ? thầm với cây, hoa thì thầm với ong bướm, trời thì thầm với sao, sao trời tưởng im lặng hóa ra - Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách thức cũng thì thầm cùng nhau trình bày chính tả . + Bài thơ có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có mấy dòng? + 2 khổ thơ, mỗi khổ thơ có 4 + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? dòng + Những chữ nào trong bài viết hoa? b. HD cách trình bày: + Mỗi dòng thơ 5 chữ + Cần viết chữ đầu tiên của đoạn bài viết + Những chữ đầu câu thơ chính tả như thế nào? + Hết mỗi khổ thơ cần viết như thế nào? + Viết lùi 2 ô so với lề - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy bảng con và viết các tiếng khó. + Cách một dòng và viết khổ thứ - HS tìm từ khó viết, dễ lẫn hai c. Hướng dẫn viết từ khó - Cả lớp đọc thầm bài viết, tìm - Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng những chữ dễ viết sai: gió, lá, im con. lặng, mênh mông, tưởng,... - Nhận xét bài viết bảng của học sinh. - Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý. - Cả lớp viết từ khó vào bảng - Giáo viên nhận xét. con - Học sinh lắng nghe. . HĐ viết chính tả (15 phút): - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. - Lắng nghe Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 2 ô, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Đọc cho học sinh viết bài. - HS nghe và viết bài. Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. . HĐ nhận xét, đánh giá (3 phút) - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo. - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài bút mực. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát Người thực hiện: Lê Thị Tâm Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A hộ nhau - Lắng nghe. 3. HĐ làm bài tập (5 phút) Bài 2: - HS chơi trò chơi: Đọc đúng – - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu trong sách Viết nhanh giáo khoa. + Mỗi đội chơi có 2 thành viên - Giáo nhận xét, tỏng kết trò chơi + 1 thành viên đọc, 1 thành viên viết bảng - Nhóm chiến thắng là nhóm đọc - Yêu cầu HS nêu những hiểu biết của mình đúng, viết nhanh và đúng nhất về một trong các nước trên tên các nước có trong bài tập - HS nêu (VD: Thái Lan là nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, Xin-ga-po là đất nước sạch đẹp nhất thế giới,...) Bài 3a: - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp * Đáp án: Lưng đằng trước, bụng đằng - Giáo viên nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm sau cho HS Con mắt ở dưới, cái đầu ở trên. - HS đọc lại câu đố sau khi điền =>Lời giải: cái chân 4. HĐ ứng dụng (3 phút) - Viết lại 10 lần những chữ viết bị sai. - VN tìm hiểu và viết lại cho đẹp tên của toàn bộ các nước trong khu vực Đông Nam Á. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................. Thứ năm ngày 31 tháng 3 năm 2022. Toán ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Củng cố về phép cộng trừ các số trong phạm vi 10000. Củng cố giải bài toán bằng hai phép tính và tìm thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ. Người thực hiện: Lê Thị Tâm Trường TH Đức An
- Kế hoạch bài dạy lớp 3A 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng phép cộng trừ các số trong phạm vi 10000. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II.CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: bảng nhóm, phiếu học tập. - Học sinh: Vở bài tập 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của Hoạt động của HS GV 1. HĐ khởi động (5 phút): - Học sinh tham gia chơi. - Trò chơi: Nhẩm đúng, nhẩm nhanh: - TBHT điều hành: - Học sinh tham gia chơi: Tính nhẩm: 8500 - 300 = - Lắng nghe. 400+1000 - Mở vở ghi bài. = 2000 -1000 + 500 = 7900 - 600 = 6000+44 = 8000 + 2000 – 5000 = ( ) - Tổng kết – Kết nối bài học. Người thực hiện: Lê Thị Tâm Trường TH Đức An

